Thông tư 128/2013/tt-btc ngày 10 tháng - Phần II THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "XUẤT - NHẬP KHẨU"      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    
THƯƠNG MẠI
   XUẤT - NHẬP KHẨU
      Luật về Hải Quan 2001 (hhl)
         Thủ tục hải quan
            Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám... (hhl)
               Thông tư 128/2013/tt-btc ngày 10 tháng 9 năm 2013 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát...
                  Phần II THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT... (Điều 6 - Điều 68)

Tìm trong văn bản

Thông tư 128/2013/tt-btc ngày 10 tháng 9 năm 2013 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Phần II THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

Ngày ký:10-09-2013
Áp dụng từ:01-11-2013

Bãi bỏ

- Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010;

- Thông tư số 92/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010

- Thông tư số 106/2005/TT-BTC ngày 05/12/2005

- Thông tư số 128/2010/TT-BTC ngày 26/08/2010

- Thông tư số 01/2012/TT-BTC ngày 03/01/2012;

- Các nội dung hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này.

Bãi bỏ một phần các văn bản sau đây

- Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 : Mục 2 Chương II, Chương III

- Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012: Điểm c khoản 3 Điều 2 ;

- Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010: Quy định về thời hạn nộp thuế tại khoản 2 Điều 4, khoản 1 Điều 11, điểm 1.2.5.4 và điểm 1.2.6 khoản 1 Điều 14;

- Thông tư 32/2009/TT-BTC ngày 19/02/2009: Quy định về thời hạn nộp thuế dầu thô xuất khẩu tại khoản 2 Điều 10 ;

- Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011: Điều 12.

- Thông tư 196/2012/TT-BTC về Thủ tục hải quan đối với một số loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: các nội dung đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này.


Mục lục Phần II

Phần II THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG I HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ

Điều 6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

Điều 7. Xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là xác định trước mã số)

Điều 8. Xác định trước trị giá hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là xác định trước trị giá)

Điều 9. Xác định trước xuất xứ

Điều 10. Xem hàng hoá trước khi khai hải quan

Điều 11. Khai hải quan

Điều 12. Hồ sơ hải quan

Điều 13. Đăng ký tờ khai hải quan

Điều 14. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan

Điều 15. Thay tờ khai hải quan

Điều 16. Kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan

Điều 17. Lấy mẫu, lưu mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện khai báo hải quan; thực hiện yêu cầu của cơ quan kiểm tra chuyên ngành; thực hiện phân tích hoặc giám định để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Điều 18. Giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Điều 19. Đồng tiền nộp thuế

Điều 20. Thời hạn nộp thuế

Điều 21. Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp

Điều 22. Địa điểm, hình thức nộp thuế

Điều 23. Nộp thuế đối với trường hợp phải giám định, phân tích, phân loại hàng hoá

Điều 24. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

Điều 25. Ấn định thuế

Điều 26. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Điều 27. Đưa hàng về bảo quản

Điều 28. Giải phóng hàng

Điều 29. Thông quan hàng hóa

Điều 30. Cơ sở để xác định hàng hoá đã xuất khẩu

Điều 31. Huỷ tờ khai hải quan

Điều 32. Phúc tập hồ sơ hải quan

Điều 33. Kiểm tra sau thông quan

Chương II MỘT SỐ HƯỚNG DẪN KHÁC VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

MỤC 1 THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU

Điều 34. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu

Điều 35. Sản phẩm xuất khẩu theo loại hình SXXK

Điều 36. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư

Điều 37. Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu (viết tắt là định mức) và đăng ký sản phẩm xuất khẩu

Điều 38. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm

Điều 39. Quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

Điều 40. Thủ tục hải quan đối với trường hợp sản phẩm được bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu

MỤC 2 THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ KINH DOANH TẠM NHẬP-TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU

Điều 41. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất

Điều 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu

MỤC 3 THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

Điều 43. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài

Điều 44. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần

Điều 45. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

Điều 46. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư

Điều 47. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa ra, đưa vào cảng trung chuyển

Điều 48. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua khu phi thuế quan

Điều 49. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất

Điều 50. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế

Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra địa điểm thu gom hàng lẻ (gọi tắt là CFS - container freight station)

Điều 52. Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm.

Điều 53. Thủ tục hải quan đối với một số trường hợp tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập khác

Điều 54. Thủ tục hải quan đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất các phương tiện chứa hàng hoá theo phương thức quay vòng

Điều 55. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại

Điều 56. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải xuất khẩu trả lại cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan

Điều 57. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá bán tại cửa hàng miễn thuế

Điều 58. Thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh

Điều 59. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan

Điều 60. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới

Điều 61. Giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu

Điều 62. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu.

CHƯƠNG III THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN NGOÀI CỬA KHẨU VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở NỘI ĐỊA; KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ

Điều 63. Điều kiện thành lập

Điều 64. Hồ sơ thành lập

Điều 65. Trình tự thành lập

Điều 66. Chấm dứt, tạm dừng hoạt động

Điều 67. Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp địa điểm

Điều 68. Chuyển đổi quyền sở hữu hoặc đổi tên chủ sở hữu




Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz