Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 quy định thủ tục hải quan, chế độ - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "XUẤT - NHẬP KHẨU"      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    
THƯƠNG MẠI
   XUẤT - NHẬP KHẨU
      Luật về Hải Quan 2001 (hhl)
         Thủ tục hải quan
             Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám...
               Thông tư 128/2013/tt-btc ngày 10 tháng 9 năm 2013 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát...
               Thông tư 36/2011/tt-btc ngày 16 tháng 03 năm 2011 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất...
               Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2010 Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát... (hhl)
               Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra,... (hhl)

Tìm trong văn bản

Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan (hhl)

Ngày ký:15-12-2005
Áp dụng từ:sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo

Thay thế

- Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2001 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan

- Nghị định số 102/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2001 quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định.

Hướng dẫn:

Bộ Tài chính

Được thay bằng:Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

Trích yếu
    

Thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan đối với hành lý, quà biếu thực hiện theo quy định riêng.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo quy định tại Điều ước quốc tế đó.

Mục lục

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan

Điều 3. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan

Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan

Điều 5. Người khai hải quan

Điều 6. Ưu tiên làm thủ tục hải quan đối với chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan

CHƯƠNG II THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

MỤC 1 HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

Điều 7. Hồ sơ hải quan

Điều 8. Khai hải quan

Điều 9. Đăng ký tờ khai hải quan

Điều 10. Kiểm tra hồ sơ hải quan

Điều 11. Kiểm tra thực tế hàng hoá

Điều 12. Thông quan hàng hoá

Điều 13. Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Điều 14. Niêm phong hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Điều 15. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

MỤC 2 HÀNG HÓA CHUYỂN CẢNG, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH

Điều 16. Nguyên tắc quản lý hải quan đối với hàng chuyển cảng, chuyển cửa khẩu, quá cảnh

Điều 17. Hàng hoá chuyển cảng

Điều 18. Hàng hoá chuyển cửa khẩu

Điều 19. Hàng hóa quá cảnh

MỤC 3 HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA CẢNG TRUNG CHUYỂN, KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO, KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ

Điều 20. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ nước ngoài vào, ra cảng trung chuyển

Điều 21. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra khu thương mại tự do

Điều 22. Kho ngoại quan

Điều 23. Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan

Điều 24. Thuê kho ngoại quan

Điều 25. Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hoá gửi kho ngoại quan

Điều 26. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan

Điều 27. Thành lập kho bảo thuế

Điều 28. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào kho bảo thuế

Điều 29. Xử lý hàng hoá gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất và thanh khoản hàng hoá trong kho bảo thuế

MỤC 4 HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO CÁC LOẠI HÌNH KHÁC

Điều 30. Hàng hoá tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm

Điều 31. Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm xuất, tạm nhập có thời hạn

Điều 32. Linh kiện, phụ tùng tạm nhập, tái xuất để phục vụ việc thay thế, sửa chữa của tàu biển, tàu bay nước ngoài

Điều 33. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu chính, gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế

Điều 34. Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới

Điều 35. Tài sản di chuyển xuất khẩu, nhập khẩu

Điều 36. Ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu

Điều 37. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ các yêu cầu khẩn cấp; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh

Điều 38. Thủ tục hải quan theo chế độ ưu đãi, miễn trừ

Điều 39. Hàng hoá, hành lý ký gửi xuất khẩu, nhập khẩu thất lạc, nhầm lẫn

CHƯƠNG III THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH

Điều 40. Quy định chung

Điều 41. Tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Điều 42. Tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Điều 43. Tàu biển, tàu bay chuyển cảng

Điều 44. Tàu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh bằng đường sắt

Điều 45. Ô tô xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Điều 46. Các phương tiện vận tải khác

Điều 47. Phương tiện vận tải của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập không vì mục đích thương mại

CHƯƠNG IV KIỂM SOÁT VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 48. Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan

Điều 49. Thời hạn, phạm vi yêu cầu

Điều 50. Thủ tục thực thi quyền sở hữu trí tuệ

Điều 51. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan và kiểm tra xác định tình trạng pháp lý về sở hữu trí tuệ

Điều 52. Tiếp tục làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá bị tạm dừng làm thủ tục hải quan và xử lý các bên liên quan

Điều 53. Xử lý các bên liên quan trong trường hợp xác định xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Điều 54. Trách nhiệm của chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ

Điều 55. Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền

CHƯƠNG V TỔ CHỨC THU THUẾ VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan khi kê khai, tính thuế, nộp thuế

Điều 57. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan

Điều 58. Ấn định thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Điều 59. Nộp thuế và khấu trừ tiền thuế

Điều 60. Chứng từ nộp thuế và các khoản thu khác

Điều 61. Quyết toán thuế

Điều 62. Trách nhiệm trong trường hợp thay đổi pháp nhân và địa chỉ

Điều 63. Áp dụng các biện pháp để đảm bảo việc thu đủ thuế

CHƯƠNG VI KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

Điều 64. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan

Điều 65. Nội dung kiểm tra sau thông quan

Điều 66. Phương pháp kiểm tra

Điều 67. Thẩm quyền quyết định kiểm tra

Điều 68. Thời hạn kiểm tra

Điều 69. Xử lý kết quả kiểm tra

Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của người kiểm tra

Điều 71. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm tra

CHƯƠNG VII THÔNG TIN HẢI QUAN

Điều 72. Hệ thống thông tin hải quan

Điều 73. Xây dựng, thu thập, xử lý, khai thác hệ thống thông tin hải quan

Điều 74. Trách nhiệm cung cấp thông tin

CHƯƠNG VIII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 75. Khiếu nại, tố cáo

Điều 76. Khen thưởng, xử lý vi phạm

CHƯƠNG IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 77. Hiệu lực thi hành của Nghị định

Điều 78. Trách nhiệm thi hành Nghị định




Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz