Thông tư 08/2018/tt-btp hướng dẫn đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "Giao dịch bảo đảm"      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    
DÂN LUẬT
   Giao dịch bảo đảm
      Nghị định 102/2017/nđ-cp về đăng ký biện pháp bảo đảm
          Thông tư 08/2018/tt-btp hướng dẫn đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao...

Tìm trong văn bản

Thông tư 08/2018/tt-btp hướng dẫn đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm tại các Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc bộ tư pháp

Ngày ký:20-06-2018
Áp dụng từ:04-08-2018

Thay thế

1. Thông tư số 22/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án.

2. Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp (và Thông tư sửa đổi bổ sung số 08/2014/TT-BTP ngày 26 tháng 02 năm 2014, Thông tư số 11/2015/TT-BTP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).


Trích yếu
    

Thông tư này hướng dẫn một số vấn đề đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ (sau đây gọi là đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng); trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục[...]

Mục lục

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin của Trung tâm Đăng ký

Điều 4. Trách nhiệm trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm tại các Trung tâm Đăng ký

Điều 5. Các trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng

Điều 6. Tài sản thuộc trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng

Điều 7. Mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm

Điều 8. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau đây;

CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG

Điều 9. Kê khai thông tin trên Phiếu yêu cầu đăng ký và trên Biểu mẫu điện tử tương tác của hệ thống đăng ký trực tuyến

Điều 10. Mô tả tài sản bảo đảm

Điều 11. Ký phiếu yêu cầu đăng ký

Điều 12. Phương thức nộp phí

Điều 13. Đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng; đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm, hợp đồng đã đăng ký; sửa chữa sai sót do lỗi của cơ quan đăng ký; đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng

Điều 14. Các trường hợp đăng ký mới khi có sự thay đổi thông tin về nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký

Điều 15. Nộp giấy tờ chứng minh trong trường hợp không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm

Điều 16. Lưu trữ hồ sơ đăng ký

CHƯƠNG III CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, TÀI SẢN KÊ BIÊN; TRAO ĐỔI THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

Điều 17. Tiêu chí cung cấp thông tin

Điều 18. Phương thức trao đổi thông tin

Điều 19. Căn cứ từ chối tiếp nhận trao đổi thông tin

Điều 20. Phạm vi thông tin được trao đổi

Điều 21. Kê khai thông tin trên Văn bản thông báo việc kê biên tài sản thi hành án hoặc giải tỏa kê biên thi hành án

Điều 22. Tiếp nhận và xử lý thông tin được trao đổi

CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành

Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp

Điều 25. Trách nhiệm thi hành




Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz