BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần thứ ba: XÉT XỬ SƠ THẨM - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988"      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    
HÌNH SỰ
   BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988 (hhl)
      Phần thứ ba: XÉT XỬ SƠ THẨM (Điều 145 - Điều 203)

Tìm trong văn bản

BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988
Phần thứ ba: XÉT XỬ SƠ THẨM

Ngày ký:28-06-1988
Áp dụng từ:01-01-1989
Sửa đổi 3 lần bởi:
  • Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (Áp dụng từ 07-07-1990)
  • Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (Áp dụng từ 02-01-1993)
  • Luật 20/2000/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (Áp dụng từ 01-07-2000)
  • Được thay bằng:BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003

                 

    Mục lục Phần thứ

    CHƯƠNG 15: THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN CÁC CẤP

    Điều 146. Thẩm quyền theo lãnh thổ.

    Điều 147. Thẩm quyền xét xử những tội phạm xảy ra trên máy bay hoặc tàu biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải Việt Nam.

    Điều 148. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Toà án khác cấp.

    Điều 149. Chuyển vụ án.

    Điều 150. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử.

    Điều 145. Thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp.

    Điều 152. Áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn.

    CHƯƠNG 16: CHUẨN BỊ XÉT XỬ

    Điều 151. Thời hạn chuẩn bị xét xử.

    Điều 153. Nội dung của quyết định đưa vụ án ra xét xử.

    Điều 154. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung.

    Điều 155. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án.

    Điều 156. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố.

    Điều 157. Việc giao các quyết định của Toà án.

    Điều 158. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên toà.

    CHƯƠNG 17: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TOÀ

    Điều 159. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục.

    Điều 160. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm.

    Điều 160a. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm

    Điều 161. Thay thế thành viên của Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt

    Điều 162. Sự có mặt của bị cáo tại phiên toà.

    Điều 163. Giám sát bị cáo tại phiên toà.

    Điều 164. Sự có mặt của kiểm sát viên.

    Điều 165. Sự có mặt của người bào chữa.

    Điều 166. Sự có mặt của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc những người đại diện hợp pháp của họ.

    Điều 167. Sự có mặt của người làm chứng.

    Điều 168. Sự có mặt của người giám định.

    Điều 168a. Thời hạn hoãn phiên toà.

    Điều 169. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố hoặc định tội danh nhẹ hơn tại phiên toà.

    Điều 170. Giới hạn của việc xét xử.

    Điều 171. Nội quy phiên toà.

    Điều 172. Những biện pháp đối với người vi phạm trật tự phiên toà.

    Điều 173. Việc ra bản án và các quyết định của Toà án.

    Điều 174. Biên bản phiên toà.

    CHƯƠNG 18: THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TOÀ

    Điều 175. Thủ tục bắt đầu phiên toà.

    Điều 176. Giải quyết việc đề nghị thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch, thư ký phiên toà.

    Điều 177. Giải thích quyền và nghĩa vụ của người phiên dịch và người giám định.

    Điều 178. Giải thích nghĩa vụ và cách ly người làm chứng.

    Điều 179. Giải quyết những yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên toà khi có người vắng mặt.

    CHƯƠNG 19: THỦ TỤC XÉT HỎI TẠI PHIÊN TOÀ

    Điều 180. Đọc bản cáo trạng.

    Điều 181. Trình tự xét hỏi.

    Điều 182. Công bố những lời khai tại cơ quan điều tra.

    Điều 183. Hỏi bị cáo.

    Điều 184. Hỏi người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của những người đó.

    Điều 185. Hỏi người làm chứng.

    Điều 186. Xem xét vật chứng.

    Điều 187. Xem xét tại chỗ.

    Điều 188. Việc trình bày, công bố các tài liệu của vụ án và nhận xét hoặc báo cáo của các cơ quan, tổ chức.

    Điều 189. Hỏi người giám định.

    Điều 190. Kết thúc xét hỏi.

    CHƯƠNG 20: TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TOÀ

    Điều 191. Trình tự phát biểu khi tranh luận.

    Điều 192. Đối đáp.

    Điều 193. Trở lại việc xét hỏi.

    Điều 194. Bị cáo nói lời sau cùng.

    Điều 195. Xem xét việc rút truy tố.

    CHƯƠNG 21: NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN

    Điều 196. Nghị án.

    Điều 197. Trở lại việc xét hỏi và tranh luận.

    Điều 198. Nội dung bản án.

    Điều 199. Quyết định yêu cầu sửa chữa những khuyết điểm trong công tác quản lý.

    Điều 200. Tuyên án.

    Điều 201. Trả tự do cho bị cáo.

    Điều 202. Bắt giam bị cáo sau khi tuyên án.

    Điều 203. Việc giao bản án.




    Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
    Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
    Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz