BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần thứ hai: KHỞI TỐ VÀ ĐIỀU TRA VỤ ÁN - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988"      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    
HÌNH SỰ
   BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988 (hhl)
      Phần thứ hai: KHỞI TỐ VÀ ĐIỀU TRA VỤ ÁN... (Điều 83 - Điều 144)

Tìm trong văn bản

BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988
Phần thứ hai: KHỞI TỐ VÀ ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ

Ngày ký:28-06-1988
Áp dụng từ:01-01-1989
Sửa đổi 3 lần bởi:
  • Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (Áp dụng từ 07-07-1990)
  • Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (Áp dụng từ 02-01-1993)
  • Luật 20/2000/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (Áp dụng từ 01-07-2000)
  • Được thay bằng:BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003

                 

    Mục lục Phần thứ

    CHƯƠNG 7: KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

    Điều 83. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự.

    Điều 84. Tố giác và tin báo về tội phạm.

    Điều 85. Người phạm tội tự thú.

    Điều 86. Nhiệm vụ giải quyết tố giác và tin báo về tội phạm.

    Điều 87. Quyết định khởi tố vụ án hình sự.

    Điều 89. Những căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự.

    Điều 90. Quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

    Điều 91. Kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự.

    CHƯƠNG 8: CƠ QUAN ĐIỀU TRA VÀ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA

    Điều 92. Cơ quan điều tra và thẩm quyền điều tra.

    Điều 93. Quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm và các cơ quan khác của lực lượng Cảnh sát nhân dân, lực lượng An ninh nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

    Điều 94. Quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan điều tra và điều tra viên.

    Điều 95. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra.

    Điều 96. Uỷ thác điều tra.

    Điều 99. Giải quyết các yêu cầu của người tham gia tố tụng.

    Điều 100. Sự tham dự của người chứng kiến.

    Điều 101. Không được tiết lộ bí mật về điều tra.

    Điều 102. Biên bản điều tra.

    CHƯƠNG 9: KHỞI TỐ BỊ CAN VÀ HỎI CUNG BỊ CAN

    Điều 103. Khởi tố bị can.

    Điều 104. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can.

    Điều 105. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm.

    Điều 106. Giấy triệu tập bị can.

    Điều 107. Hỏi cung bị can.

    Điều 108. Biên bản hỏi cung bị can.

    CHƯƠNG 10: LẤY LỜI KHAI NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI ĐỐI CHẤT VÀ NHẬN DẠNG

    Điều 109. Triệu tập người làm chứng.

    Điều 110. Lấy lời khai của người làm chứng.

    Điều 111. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng.

    Điều 112. Lấy lời khai của người bị hại.

    Điều 113. Đối chất.

    Điều 114. Nhận dạng.

    CHƯƠNG 11: KHÁM XÉT, THU GIỮ, TẠM GIỮ, KÊ BIÊN TÀI SẢN

    Điều 115. Căn cứ khám người, chỗ ở, địa điểm, đồ vật, thư tín, bưu kiện, bưu phẩm.

    Điều 116. Thẩm quyền ra lệnh khám xét.

    Điều 117. Khám người.

    Điều 118. Khám chỗ ở, địa điểm.

    Điều 119. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại bưu điện.

    Điều 120. Tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét.

    Điều 122. Trách nhiệm bảo quản đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong.

    Điều 123. Biên bản khám xét, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm.

    Điều 124. Trách nhiệm của người ra lệnh và thi hành lệnh khám xét, kê biên tài sản, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm.

    CHƯƠNG 12: KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA, GIÁM ĐỊNH

    Điều 125. Khám nghiệm hiện trường.

    Điều 126. Khám nghiệm tử thi.

    Điều 127. Xem xét dấu vết trên thân thể.

    Điều 128. Thực nghiệm điều tra.

    Điều 129. Biên bản khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể và thực nghiệm điều tra.

    Điều 130. Trưng cầu giám định.

    Điều 131. Việc tiến hành giám định.

    Điều 132. Nội dung kết luận giám định.

    Điều 133. Quyền của bị can đối với kết luận giám định.

    Điều 134. Giám định bổ sung hoặc giám định lại.

    CHƯƠNG 13: TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA

    Điều 135. Tạm đình chỉ điều tra.

    Điều 136. Truy nã bị can.

    Điều 137. Kết thúc điều tra.

    Điều 138. Đề nghị truy tố.

    Điều 139. Đình chỉ điều tra.

    Điều 140. Phục hồi điều tra.

    Điều 88. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại.

    Điều 97. Thời hạn điều tra.

    Điều 98. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại.

    Điều 121. Kê biên tài sản.

    Điều 141. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát đối với hoạt động điều tra.

    CHƯƠNG 14: KIỂM SÁT ĐIỀU TRA. QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ

    Điều 142. Quyết định của Viện kiểm sát sau khi kết thúc điều tra.

    Điều 143. Bản cáo trạng.

    Điều 143a. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung

    Điều 143b. Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án

    Điều 144. Khiếu nại đối với hoạt động của điều tra viên, kiểm sát viên.




    Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
    Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
    Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz