BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần thứ nhất: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988"      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    
HÌNH SỰ
   BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988 (hhl)
      Phần thứ nhất: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG (Điều 1 - Điều 82)

Tìm trong văn bản

BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988
Phần thứ nhất: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Ngày ký:28-06-1988
Áp dụng từ:01-01-1989
Sửa đổi 3 lần bởi:
  • Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (Áp dụng từ 07-07-1990)
  • Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (Áp dụng từ 02-01-1993)
  • Luật 20/2000/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (Áp dụng từ 01-07-2000)
  • Được thay bằng:BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003

                 

    Mục lục Phần thứ

    LỜI NÓI ĐẦU

    Điều 29. Quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

    Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa.

    Điều 43. Người làm chứng.

    Điều 62. Việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam.

    Điều 68. Tạm giữ.

    Điều 69. Thời hạn tạm giữ.

    Điều 71. Thời hạn tạm giam.

    CHƯƠNG 1: NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

    Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sự.

    Điều 2. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự.

    Điều 3. Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân.

    Điều 4. Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật.

    Điều 5. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

    Điều 6. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự và nhân phẩm của công dân.

    Điều 7. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.

    Điều 8. Việc tham gia tố tụng hình sự của các tổ chức xã hội và công dân.

    Điều 9. Sự phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng với các cơ quan khác của Nhà nước.

    Điều 10. Không ai có thể bị coi là có tội, nếu chưa có bản án kết tội đã có hiệu lực của Toà án.

    Điều 10a. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

    Điều 11. Xác định sự thật của vụ án.

    Điều 12. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo.

    Điều 13. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự.

    Điều 14. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc tham gia tố tụng hình sự.

    Điều 15. Phát hiện và khắc phục nguyên nhân và điều kiện phạm tội.

    Điều 16. Thực hiện chế độ xét xử có hội thẩm nhân dân tham gia.

    Điều 17. Thẩm phán và hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

    Điều 18. Toà án xét xử tập thể.

    Điều 19. Xét xử công khai.

    Điều 20. Bảo đảm quyền bình đẳng trước Toà án.

    Điều 21. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự.

    Điều 22. Giám đốc việc xét xử.

    Điều 23. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự.

    Điều 24. Bảo đảm quyền khiếu nại và tố cáo của công dân đối với hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng.

    Điều 25. Bảo đảm hiệu lực của bản án và quyết định của Toà án.

    Điều 26. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự.

    CHƯƠNG 2: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

    Điều 27. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.

    Điều 28. Những trường hợp phải thay đổi người tiến hành tố tụng.

    Điều 30. Thay đổi thẩm pháp hoặc Hội thẩm nhân dân.

    Điều 31. Thay đổi kiểm sát viên.

    Điều 32. Thay đổi điều tra viên.

    Điều 33. Thay đổi thư ký phiên toà.

    CHƯƠNG 3: NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

    Điều 34. Bị can, bị cáo.

    Điều 35. Người bào chữa.

    Điều 37. Lựa chọn và thay đổi người bào chữa.

    Điều 38. Người bị tạm giữ.

    Điều 39. Người bị hại.

    Điều 40. Nguyên đơn dân sự.

    Điều 41. Bị đơn dân sự.

    Điều 42. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.

    Điều 42a. Người bảo vệ quyền lợi của đương sự.

    Điều 44. Người giám định.

    Điều 45. Người phiên dịch.

    Điều 46. Trách nhiệm giải thích và bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng.

    CHƯƠNG 4: CHỨNG CỨ

    Điều 47. Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự.

    Điều 48. Chứng cứ.

    Điều 49. Thu thập chứng cứ.

    Điều 50. Đánh giá chứng cứ.

    Điều 51. Lời khai của người làm chứng.

    Điều 52. Lời khai của người bị hại.

    Điều 53. Lời khai của người bị tạm giữ.

    Điều 54. Lời khai của bị can, bị cáo.

    Điều 55. Kết luận giám định.

    Điều 56. Vật chứng.

    Điều 57. Thu thập và bảo quản vật chứng.

    Điều 58. Xử lý vật chứng.

    Điều 59. Biên bản về hoạt động điều tra và xét xử.

    Điều 60. Các tài liệu khác trong vụ án.

    CHƯƠNG 5: NHỮNG BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN

    Điều 61. Căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn.

    Điều 63. Việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

    Điều 64. Việc bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

    Điều 65. Những việc cần làm ngay sau khi nhận người bị bắt.

    Điều 66. Biên bản.

    Điều 67. Thông báo về việc bắt.

    Điều 70. Tạm giam.

    Điều 72. Chế độ tạm giữ, tạm giam.

    Điều 73. Việc chăm nom thân nhân và bảo quản tài sản của người bị tạm giữ, tạm giam.

    Điều 74. Cấm đi khỏi nơi cư trú.

    Điều 75. Bảo lĩnh.

    Điều 76. Đặt tiền hoặc tài sản để bảo đảm.

    Điều 77. Huỷ bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn.

    CHƯƠNG 6: BIÊN BẢN, THỜI HẠN, ÁN PHÍ

    Điều 78. Biên bản.

    Điều 79. Tính thời hạn.

    Điều 80. Phục hồi thời hạn.

    Điều 81. Án phí.

    Điều 82. Trách nhiệm chịu án phí.




    Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
    Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
    Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz