Nghị định 17 CP ngày 4 tháng 3 năm 2010 về bán đấu giá tài sản - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "THI HÀNH ÁN DÂN SỰ "      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    
TRANH CHẤP DÂN SỰ
   THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
      Bán đấu giá tài sản
          Nghị định 17 CP ngày 4 tháng 3 năm 2010 về bán đấu giá tài sản

Tìm trong văn bản

Nghị định 17 CP ngày 4 tháng 3 năm 2010 về bán đấu giá tài sản

Ngày ký:04-03-2010
Áp dụng từ:01-07-2010

Thay thế Nghị định số 05/CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 về bán đấu giá tài sản và 4. bãi bỏ các quy định khác có liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản trái với quy định của Nghị định.

Chấm dứt hiệu lực các quy định về thủ tục bán đấu giá và hướng dẫn bán đấu giá tại các văn bản sau đây:

a) Điểm d, đ khoản 2 Điều 44 Nghị định số 159/CP ngày 30 tháng 10 năm 2007 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

b) Khoản 4 Điều 62 Nghị định số 181/CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 thi hành Luật Đất đai;

c) Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và quy định về Hội đồng đấu giá tại khoản 1 Điều 12 Quyết định số 216/TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.

Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định số 60/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp: bổ sung biện pháp khắc phục hậu quả “hủy kết quả bán đấu giá tài sản”.

Hướng dẫn:

Bộ Tư pháp


Trích yếu
    

Bán đấu giá tài sản là hình thức bán tài sản công khai theo phương thức trả giá lên, có từ hai người trở lên tham gia đấu giá theo trình tự quy định tại Nghị định ngày. Người có tài sản bán đấu giá có thể là chủ sở hữu tài sản (hoặc được chủ sở hữu ủy quyền bán), người có trách nhiệm chuyển giao tài sản để bán đấu giá hoặc cá nhân, tổ chức có quyền[...]

Mục lục

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản

Điều 4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá

CHƯƠNG II ĐẤU GIÁ VIÊN

Điều 5. Tiêu chuẩn đấu giá viên

Điều 6. Đào tạo nghề đấu giá

Điều 7. Người được miễn đào tạo nghề đấu giá, giảm thời gian đào tạo nghề đấu giá

Điều 8. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá

Điều 9. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá

Điều 10. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá

Điều 11. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên

Điều 13. Những hành vi bị cấm đối với đấu giá viên

CHƯƠNG III TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 14. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

Điều 15. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản

Điều 16. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản

Điều 17. Quyền của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

Điều 18. Nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

Điều 19. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện

Điều 20. Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt

Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng bán đấu giá tài sản

CHƯƠNG IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 22. Lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản

Điều 23. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá

Điều 24. Giám định tài sản bán đấu giá

Điều 25. Hợp đồng bán đấu giá tài sản

Điều 26. Ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản

Điều 27. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bán đấu giá tài sản

Điều 28. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản

Điều 29. Đăng ký tham gia đấu giá tài sản

Điều 30. Người không được tham gia đấu giá tài sản

Điều 31. Trưng bày, xem tài sản bán đấu giá

Điều 32. Địa điểm bán đấu giá

Điều 33. Hình thức bán đấu giá

Điều 34. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản

Điều 35. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá

Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của người mua được tài sản bán đấu giá

Điều 37. Bán đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá

Điều 38. Rút lại giá đã trả

Điều 39. Từ chối mua tài sản bán đấu giá

Điều 40. Trả lại tài sản bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá không thành

Điều 41. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản, giao tài sản đã bán đấu giá.

Điều 42. Mua lại tài sản đã bán đấu giá

Điều 43. Phí, chi phí bán đấu giá tài sản

Điều 44. Chi phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng và dịch vụ khác liên quan đến tài sản bán đấu giá (sau đây gọi chung là chi phí dịch vụ)

Điều 45. Quản lý, sử dụng phí, chi phí bán đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác

Điều 46. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá

Điều 47. Trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đã bán đấu giá

Điều 48. Hủy kết quả bán đấu giá tài sản

Điều 49. Tổ chức bán đấu giá lại

CHƯƠNG V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Điều 52. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Điều 54. Xử lý vi phạm đối với tổ chức bán đấu giá tài sản, đấu giá viên và người tham gia đấu giá

CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 55. Quy định chuyển tiếp

Điều 56. Hiệu lực thi hành

Điều 57. Trách nhiệm thi hành




Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz