Luật về Hải Quan 2001 - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "XUẤT - NHẬP KHẨU"      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    
THƯƠNG MẠI
   XUẤT - NHẬP KHẨU
       Luật về Hải Quan 2001
         Thông tư 44/BTC ngày 01 tháng 4 năm 2011 hướng dẫn công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền...
         Nghị định 107/2002/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2002 quy định về phạm vi địa bàn hoạt động hải quan;...
         Phân loại hàng hóa và áp thuế
         Thủ tục hải quan

Tìm trong văn bản

Luật về Hải Quan 2001 (hhl)

Ngày ký:29-06-2001
Áp dụng từ:01-01-2002

Thay thế Pháp lệnh Hải quan ngày 20 tháng 2 năm 1990.

Hướng dẫn:

Chính phủ

Sửa đổi 1 lần bởi:Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải Quan (Áp dụng từ 01-01-2006)
Được thay bằng:Luật 54/2014/QH13 Hải quan

Trích yếu
    

Luật Hải quan qui định các vấn để sau đây

- Cơ cấu tổ chức của cơ quan Hải Quan (hiện là tổng cục trực thuộc Bộ Tài Chính).

- Hoạt động của cơ quan hải quan trong việc

+ Việc kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan (kể cả kiểm tra sau khi thông quan) nhằm thực thi các qui định về quản lý xuất nhập khẩu và thương mại và thống kê .

+ Chống[...]

Mục lục

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chính sách về hải quan

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế về hải quan

Điều 5a. Hoạt động hợp tác quốc tế của Hải quan

Điều 6. Địa bàn hoạt động hải quan

Điều 7. Xây dựng lực lượng Hải quan

Điều 8. Hiện đại hoá quản lý hải quan

Điều 9. Phối hợp thực hiện pháp luật hải quan

Điều 10. Giám sát thi hành pháp luật hải quan

CHƯƠNG II NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC CỦA HẢI QUAN

Điều 11. Nhiệm vụ của Hải quan

Điều 12. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan

Điều 13. Hệ thống tổ chức Hải quan

Điều 14. Công chức hải quan

CHƯƠNG III THỦ TỤC HẢI QUAN, CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN

MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 15. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan

Điều 16. Thủ tục hải quan

Điều 17. Địa điểm làm thủ tục hải quan

Điều 18. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan

Điều 19. Thời hạn công chức hải quan làm thủ tục hải quan

Điều 20. Khai hải quan

Điều 21. Đại lý làm thủ tục hải quan

Điều 22. Hồ sơ hải quan

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan

Điều 24. Trách nhiệm kiểm tra hàng hoá, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan

Điều 25. Thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải

Điều 26. Giám sát hải quan

Điều 27. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan

MỤC 2 KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ

Điều 28. Kiểm tra, đăng ký hồ sơ hải quan

Điều 29. Căn cứ và thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thông quan

Điều 30. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thông quan

Điều 31. Kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan

Điều 32. Kiểm tra sau thông quan

Điều 33. Hàng hoá tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu

Điều 34. Quà biếu, tặng

Điều 35. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ các yêu cầu khẩn cấp

Điều 36. Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới

Điều 37. Hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu chính

Điều 38. Hàng hoá trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Điều 39. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức thương mại điện tử

Điều 40. Hàng hoá quá cảnh

Điều 41. Hàng hoá chuyển cửa khẩu

Điều 42. Tuyến đường, thời gian quá cảnh, chuyển cửa khẩu

Điều 43. Tài sản di chuyển

Điều 44. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh

Điều 45. Xử lý hàng hoá bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận

MỤC 3 KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ TẠI KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ

Điều 46. Hàng hoá tại kho ngoại quan, kho bảo thuế

Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của chủ kho ngoại quan, chủ hàng hoá gửi kho ngoại quan

Điều 48. Thời hạn gửi hàng hoá tại kho ngoại quan

Điều 49. Thẩm quyền thành lập, chấm dứt hoạt động kho ngoại quan, kho bảo thuế

MỤC 4 KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

Điều 50. Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh

Điều 51. Tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cửa khẩu

Điều 52. Khai báo và kiểm tra đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Điều 53. Chuyển tải, chuyển cửa khẩu, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hoá trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh

Điều 54. Vận chuyển quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Điều 55. Phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh vì mục đích quốc phòng, an ninh

Điều 56. Trách nhiệm phối hợp của người đứng đầu cảng vụ sân bay, cảng biển, ga đường sắt liên vận quốc tế với cơ quan hải quan

MỤC 5 TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU CÓ YÊU CẦU BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Điều 57. Nguyên tắc tạm dừng làm thủ tục hải quan

Điều 58. Điều kiện đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan

Điều 59. Quy định cụ thể việc tạm dừng làm thủ tục hải quan

MỤC 6 CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ

Điều 60. Chế độ ưu đãi, miễn trừ

Điều 61. Miễn khai, miễn kiểm tra hải quan

Điều 62. Việc xử lý các trường hợp phát hiện có vi phạm chế độ ưu đãi, miễn trừ

CHƯƠNG IV TRÁCH NHIỆM CỦA HẢI QUAN TRONG VIỆC PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP HÀNG HOÁ QUA BIÊN GIỚI

Điều 63. Nhiệm vụ của Hải quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới

Điều 64. Phạm vi trách nhiệm phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới

Điều 65. Thẩm quyền của cơ quan hải quan trong việc áp dụng các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới

Điều 66. Thẩm quyền của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới

Điều 67. Trang bị phương tiện kỹ thuật phục vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới

CHƯƠNG V TỔ CHỨC THU THUẾ VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 68. Trách nhiệm của người khai hải quan trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và các khoản thu khác

Điều 69. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc tổ chức thu thuế và các khoản thu khác

Điều 70. Thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế

Điều 71. Trị giá hải quan

Điều 72. Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và xác định thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

CHƯƠNG VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN

Điều 73. Nội dung quản lý nhà nước về hải quan

Điều 74. Cơ quan quản lý nhà nước về hải quan

Điều 75. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện

Điều 76. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo

Điều 77. Thời hạn, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo

CHƯƠNG VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 78. Khen thưởng

Điều 79. Xử lý vi phạm

CHƯƠNG VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 80. Hiệu lực thi hành

Điều 81. Áp dụng pháp luật trong trường hợp hàng hoá, phương tiện vận tải đã đăng ký hồ sơ hải quan, nhưng chưa làm xong thủ tục hải quan trước ngày Luật này có hiệu lực




Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz