Luật thi hành án hình sự - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ"      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    
HÌNH SỰ
   THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
       Luật thi hành án hình sự
         Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC, ngày 14 tháng 08 năm 2012 hướng dẫn rút ngắn thời gian thử thách...
         Thông tư 58/2011/TT-BCA ngày 09 tháng 08 năm 2011 quy định về đồ vật cấm đưa vào trại giam và...
         Nghị định 64/CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 qui định về thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh

Tìm trong văn bản

Luật thi hành án hình sự

Ngày ký:17-06-2010
Áp dụng từ:01-07-2011

Thay thế Pháp lệnh thi hành án phạt tù ngày 08 tháng 3 năm 1993.

Hướng dẫn:

Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao


Trích yếu
    

Luật thi hành án hình sự quy định về - hệ thống tổ chức thi hành án hình sự và việc kiểm sát thi hành án hình sự - việc thi hành hình phạt tù, tử hình - việc thi hành án treo, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ - việc thi hành án phạt cấm cư trú, quản chế - việc thi hành án phạt trục xuất - việc thi hành án phạt tước quyền công dân, cấm đảm nhiệm chứ[...]

Mục lục

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự

Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự

Điều 6. Giám sát việc thi hành án hình sự

Điều 7. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự

Điều 8. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự

Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự

CHƯƠNG II HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 10. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam

Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án hình sự

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quân đội trong thi hành án hình sự

Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự

CHƯƠNG III THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ

MỤC 1 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN

Điều 21. Quyết định thi hành án phạt tù

Điều 22. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù

Điều 23. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù

Điều 24. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù

Điều 25. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù

Điều 26. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù

Điều 27. Giam giữ phạm nhân

Điều 28. Chế độ học tập, học nghề và được thông tin của phạm nhân

Điều 29. Chế độ lao động của phạm nhân

Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân

Điều 31. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

Điều 32. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

Điều 33. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

Điều 34. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù

Điều 35. Thực hiện trích xuất phạm nhân

Điều 36. Khen thưởng phạm nhân

Điều 37. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn

Điều 38. Xử lý phạm nhân vi phạm

Điều 39. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân

Điều 40. Trả lại tự do cho phạm nhân

Điều 41. Thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù

MỤC 2 CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN

Điều 42. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân

Điều 43. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân

Điều 44. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ đối với phạm nhân

Điều 45. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi

Điều 46. Chế độ gặp thân nhân, nhận quà của phạm nhân

Điều 47. Chế độ liên lạc của phạm nhân

Điều 48. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân

Điều 49. Giải quyết trường hợp phạm nhân chết

MỤC 3 NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN LÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

Điều 50. Phạm vi áp dụng

Điều 51. Chế độ quản lý, giáo dục, học văn hóa, học nghề, lao động

Điều 52. Chế độ ăn, mặc, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ và vui chơi giải trí

Điều 53. Chế độ gặp, liên lạc với thân nhân

CHƯƠNG IV THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

Điều 54. Quyết định thi hành án tử hình

Điều 55. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình

Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình

Điều 57. Chế độ quản lý giam giữ, ăn, ở, mặc, sinh hoạt, gửi và nhận thư, nhận đồ vật, tiền mặt, gặp thân nhân, chăm sóc y tế

Điều 58. Hoãn thi hành án tử hình

Điều 59. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình

Điều 60. Giải quyết việc xin nhận tử thi, hài cốt của người bị thi hành án tử hình

CHƯƠNG V THI HÀNH ÁN TREO, ÁN PHẠT CẢNH CÁO, CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ

MỤC 1 THI HÀNH ÁN TREO

Điều 61. Quyết định thi hành án treo

Điều 62. Thi hành quyết định thi hành án treo

Điều 63. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo

Điều 64. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo

Điều 65. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo

Điều 66. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách

Điều 67. Thực hiện việc kiểm điểm người được hưởng án treo

Điều 68. Bổ sung hồ sơ thi hành án treo

Điều 69. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc

Điều 70. Trách nhiệm của gia đình người được hưởng án treo

MỤC 2 THI HÀNH ÁN PHẠT CẢNH CÁO

Điều 71. Thi hành án phạt cảnh cáo

MỤC 3 THI HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ

Điều 72. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ

Điều 73. Thủ tục thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ

Điều 74. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án

Điều 75. Nghĩa vụ của người chấp hành án

Điều 76. Việc lao động, học tập của người chấp hành án

Điều 77. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án

Điều 78. Thủ tục miễn chấp hành án

Điều 79. Thực hiện việc kiểm điểm người chấp hành án

Điều 80. Bổ sung hồ sơ thi hành án

Điều 81. Trách nhiệm của gia đình người chấp hành án

CHƯƠNG VI THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ

MỤC 1 THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ

Điều 82. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú

Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú

Điều 84. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú

Điều 85. Quyền của người chấp hành án phạt cấm cư trú

Điều 86. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại

Điều 87. Bổ sung hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú

Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án không được đến cư trú

MỤC 2 THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ

Điều 89. Thủ tục thi hành án phạt quản chế

Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú

Điều 91. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế

Điều 92. Quyền của người chấp hành án phạt quản chế

Điều 93. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế

Điều 94. Bổ sung hồ sơ thi hành án phạt quản chế

Điều 95. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại

CHƯƠNG VII THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT

Điều 96. Quyết định thi hành án phạt trục xuất

Điều 97. Thông báo thi hành án phạt trục xuất

Điều 98. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất

Điều 99. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh

Điều 100. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn

Điều 101. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam

Điều 102. Chi phí trục xuất

CHƯƠNG VIII THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN

Điều 103. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân

Điều 104. Tước quyền bầu cử, ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước

Điều 105. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước

Điều 106. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân

CHƯƠNG IX THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, CẤM HÀNH NGHỀ HOẶC LÀM CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH

Điều 107. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

Điều 109. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

CHƯƠNG X THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP

MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP

Điều 110. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp

Điều 111. Nguyên tắc thi hành biện pháp tư pháp

Điều 112. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành biện pháp tư pháp

Điều 113. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp

Điều 114. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp

Điều 115. Bảo đảm điều kiện thi hành các biện pháp tư pháp

MỤC 2 THI HÀNH BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

Điều 116. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh

Điều 117. Đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh

Điều 118. Tổ chức điều trị cho người bị bắt buộc chữa bệnh

Điều 119. Đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh

Điều 120. Giải quyết trường hợp người bị bắt buộc chữa bệnh chết

MỤC 3 THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

Điều 121. Thủ tục thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Điều 122. Nhiệm vụ của người trực tiếp giám sát, giáo dục

Điều 123. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn

MỤC 4 THI HÀNH BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

Điều 124. Thủ tục thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với người chưa thành niên

Điều 125. Hoãn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

Điều 126. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng bỏ trốn

Điều 127. Chế độ quản lý học sinh trường giáo dưỡng

Điều 128. Thực hiện lệnh trích xuất

Điều 129. Chế độ học văn hoá, giáo dục hướng nghiệp, học nghề

Điều 130. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi

Điều 131. Chế độ sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí

Điều 132. Chế độ ăn, mặc của học sinh trường giáo dưỡng

Điều 133. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh

Điều 134. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh trường giáo dưỡng

Điều 135. Giải quyết trường hợp học sinh trường giáo dưỡng chết

Điều 136. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền, đồ vật, tài sản của học sinh trường giáo dưỡng

Điều 137. Chấm dứt thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

Điều 138. Khen thưởng, xử lý vi phạm

Điều 139. Thủ tục cho học sinh trường giáo dưỡng ra trường

Điều 140. Chi phí tổ chức thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

CHƯƠNG XI KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 141. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự

Điều 142. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo

Điều 143. Giải quyết kiến nghị, kháng nghị, yêu cầu, thi hành quyết định của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự

CHƯƠNG XII BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 144. Bảo đảm biên chế, cán bộ thi hành án hình sự

Điều 145. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự

Điều 146. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự

Điều 147. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự

Điều 148. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự

Điều 149. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự

CHƯƠNG XIII GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

MỤC 1 KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 150. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự

Điều 151. Những trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết

Điều 152. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự

Điều 153. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân

Điều 154. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự

Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự

Điều 156. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự

Điều 157. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự

Điều 158. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc lập danh sách người được đề nghị đặc xá

Điều 159. Tiếp nhận, thụ lý đơn khiếu nại trong thi hành án hình sự

Điều 160. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự

Điều 161. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự

Điều 162. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự

Điều 163. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự

Điều 164. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự

MỤC 2 TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 165. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự

Điều 166. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo trong thi hành án hình sự

Điều 167. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo trong thi hành án hình sự

Điều 168. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo

Điều 169. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo

CHƯƠNG XIV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong quản lý nhà nước về thi hành án hình sự

Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong quản lý công tác thi hành án hình sự

Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong quản lý công tác thi hành án hình sự

Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự

Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự

Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án hình sự

Điều 176. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế trong thi hành án hình sự

Điều 177. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong thi hành án hình sự

Điều 178. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thi hành án hình sự

Điều 179. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án hình sự

Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án hình sự

CHƯƠNG XV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 181. Hiệu lực thi hành

Điều 182. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành




Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz