Nghị định 37CP ngày 9 tháng 3 năm 2007 về minh bạch tài sản, thu nhập - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM ĐẶC BIỆT"      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    
HÌNH SỰ
   PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM ĐẶC BIỆT
      Chống tham nhũng
         Luật phòng, chống tham nhũng (sd 2012)
             Nghị định 37CP ngày 9 tháng 3 năm 2007 về minh bạch tài sản, thu nhập
               Thông tư 2442/TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn nghị định 37/CP về minh bạch tài sản

Tìm trong văn bản

Nghị định 37CP ngày 9 tháng 3 năm 2007 về minh bạch tài sản, thu nhập (hhl)

Ngày ký:09-03-2007
Sửa đổi 1 lần bởi:Nghị định 68CP ngày 8 tháng 8 năm 2011 sửa đổi một số điều của nghị định 37 (Áp dụng từ 30-09-2011)
Được thay bằng:Nghị định 78/2013/nđ-cp ngày 17 tháng 07 năm 2013 về minh bạch tài sản, thu nhập

Trích yếu
    

Nghị định hướng dẫn Mục 4 Chương II Luật Phòng, chống tham nhũng về: - kê khai tài sản, thu nhập; - xác minh tài sản, thu nhập; - xử lý vi phạm các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập. Theo khoản 1 điều 44 của Luật thì những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập gồm a) Cán bộ từ Phó trưởng phòng của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, th[...]

Mục lục

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm

CHƯƠNG II KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 5. Mục đích kê khai tài sản, thu nhập

Điều 5a. Nguyên tắc kê khai tài sản, thu nhập

Điều 6. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập

Điều 8. Tài sản, thu nhập phải kê khai

Điều 9. Trình tự, thủ tục kê khai, tiếp nhận bản kê khai tài sản, thu nhập

Điều 10. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc kê khai tài sản, thu nhập

Điều 11. Quản lý, khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập

Điều 12. Thủ tục khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập

Điều 13. Trách nhiệm của người quản lý, lưu trữ bản kê khai tài sản, thu nhập

Điều 14. Xử lý vi phạm về quản lý, khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập

CHƯƠNG III XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 15. Mục đích xác minh tài sản, thu nhập

Điều 16. Căn cứ yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập

Điều 17. Thẩm quyền yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập

Điều 18. Thời hạn tiếp nhận tố cáo, phản ánh để yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập đối với người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân, tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

Điều 19. Việc ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập

Điều 20. Cơ quan, đơn vị tiến hành xác minh tài sản, thu nhập

Điều 21. Giải trình về việc kê khai tài sản, thu nhập

Điều 22. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập

Điều 23. Nội dung xác minh tài sản, thu nhập

Điều 24. Hoạt động xác minh tài sản, thu nhập

Điều 25. Quyền hạn, trách nhiệm của người xác minh

Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập

Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan

Điều 28. Biên bản làm việc

Điều 29. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập

Điều 30. Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập

Điều 31. Công khai kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập

Điều 32. Hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập

CHƯƠNG IV XỬ LÝ VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 33. Xử lý kỷ luật đối với người kê khai tài sản, thu nhập không trung thực

Điều 33a. Xử lý kỷ luật đối với hành vi chậm kê khai, chậm tổ chức việc kê khai và chậm tổng hợp báo cáo kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập

Điều 34. Xử lý người kê khai tài sản, thu nhập không trung thực là người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, người dự kiến được phê chuẩn, bổ nhiệm

Điều 35. Xử lý trách nhiệm trong xác minh tài sản, thu nhập

Điều 35a. Giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

CHƯƠNG V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ

Điều 36a. Việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và tổng hợp kết quả việc kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận

Điều 37. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Điều 38. Hiệu lực thi hành

Điều 39. Trách nhiệm thi hành

GHI CHÚ:

Các biễu mẫu, mẫu giấy tờ, hướng dẫn ở đây được sưu tập từ nhiều nguồn có xuất xứ khác nhau và không xác định được văn bản luật ban hành.


Phụ lục 1 BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

Phụ lục 2 GIẤY GIAO NHẬN BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

Phụ lục 3: Quyết định về việc xác minh tài sản, thu nhập

Phụ lục 4 BẢN KẾT LUẬN VỀ SỰ MINH BẠCH TRONG KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

Mẫu số 01: Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập áp dụng cho kê khai tài sản, thu nhập lần đầu (Nghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011)

Mẫu số 02: Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập bổ sung áp dụng cho kê khai tài sản, thu nhập từ lần thứ hai trở đi (Nghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011)

Mẫu số 03: Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập áp dụng cho kê khai tài sản, thu nhập phục vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân; bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân (Nghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011)




Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz