Luật tương trợ tư pháp năm 2007 - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003"      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    
HÌNH SỰ
   BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003 (hhl)
      Phần 8 HỢP TÁC QUỐC TẾ (hhl)
          Luật tương trợ tư pháp năm 2007
            Thông tư liên tịch 01/2013/ttlt-bca-btp-bng-vksndtc-tandtc ngày 22 tháng 02 năm 2013 hướng dẫn việc tiếp nhận, chuyển giao, tiếp tục...

Tìm trong văn bản

Luật tương trợ tư pháp năm 2007

Ngày ký:21-11-2007
Áp dụng từ:01-07-2008
Hướng dẫn:

Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao


Trích yếu
    

Luật tương trợ tư pháp của Việt nam năm 2007 quy định về tương trợ tư pháp (xem dưới đây) giữa Việt nam và nước ngoài trong lĩnh vực dân sự và hình sự (Điều 1, 2).

Thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự (Chương II) được tách riêng (Xem phần giải quyết tranh chấp dân sự). Trong lĩnh vực hình sự, luật tương trợ tư pháp của Việt nam năm 2007[...]

Mục lục

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Áp dụng pháp luật

Điều 4. Nguyên tắc tương trợ tư pháp

Điều 5. Ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp

Điều 6. Uỷ thác tư pháp và hình thức thực hiện tương trợ tư pháp

Điều 7. Hợp pháp hóa lãnh sự và việc công nhận giấy tờ, tài liệu ủy thác tư pháp

Điều 8. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định

Điều 9. Việc giao nhận tài liệu, đồ vật và tiền

CHƯƠNG III TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ

Điều 17. Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự

Điều 18. Hồ sơ ủy thác tư pháp về hình sự

Điều 19. Văn bản ủy thác tư pháp về hình sự

Điều 20. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về hình sự

Điều 21. Từ chối hoặc hoãn thực hiện ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài

Điều 22. Thủ tục ủy thác tư pháp về hình sự cho nước ngoài

Điều 23. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài

Điều 24. Tống đạt giấy triệu tập người làm chứng, người giám định

Điều 25. Dẫn giải người đang chấp hành hình phạt tù để cung cấp chứng cứ

Điều 26. Cung cấp thông tin

Điều 27. Việc sử dụng thông tin, chứng cứ trong tương trợ tư pháp về hình sự

Điều 28. Yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự; giao hồ sơ, vật chứng của vụ án cho nước ngoài

Điều 29. Xử lý yêu cầu của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự công dân Việt Nam tại Việt Nam

Điều 30. Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài về điều tra đối với công dân nước ngoài tại Việt Nam

Điều 31. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự

CHƯƠNG IV DẪN ĐỘ

Điều 32. Dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án

Điều 33. Trường hợp bị dẫn độ

Điều 34. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, dẫn độ cho nước thứ ba

Điều 35. Từ chối dẫn độ cho nước ngoài

Điều 36. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ

Điều 37. Văn bản yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo

Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ

Điều 39. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người

Điều 40. Quyết định dẫn độ

Điều 41. Các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ

Điều 42. Thi hành quyết định dẫn độ

Điều 43. Áp giải người bị dẫn độ

Điều 44. Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và dẫn độ tạm thời

Điều 45. Dẫn độ lại

Điều 46. Chuyển giao đồ vật, vật chứng liên quan đến vụ án

Điều 47. Quá cảnh

Điều 48. Chi phí về dẫn độ

CHƯƠNG V CHUYỂN GIAO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ

Điều 49. Căn cứ chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Điều 50. Điều kiện tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Điều 51. Từ chối chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Điều 52. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Điều 53. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo

Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài

Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam

Điều 57. Thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Điều 58. Tiếp tục chấp hành hình phạt tại Việt Nam

Điều 59. Áp giải người được chuyển giao

Điều 60. Chi phí về chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

CHƯƠNG VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP

Điều 61. Trách nhiệm của Chính phủ trong hoạt động tương trợ tư pháp

Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

Điều 63. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao

Điều 64. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Công an

Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

Điều 67. Trách nhiệm của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài

Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Điều 69. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

Điều 70. Trách nhiệm của cơ quan điều tra

CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 71. Hiệu lực thi hành




Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz