Nghị định 163/CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 về giao dịch bảo đảm - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "Giao dịch bảo đảm"      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    
DÂN LUẬT
   Giao dịch bảo đảm
       Nghị định 163/CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 về giao dịch bảo đảm
         Thông tư liên tịch số 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN ngày 06 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn một số vấn đề về xử...

Tìm trong văn bản

Nghị định 163/CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 về giao dịch bảo đảm (sd 2012)

Ngày ký:29-12-2006
Áp dụng từ:sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo

Thay thế Nghị định số 165/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

Bãi bỏ:

- Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.

- Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.

Sửa đổi 2 lần bởi:
  • Nghị định 83/CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 về đăng ký giao dịch bảo đảm (Áp dụng từ 09-09-2010)
  • Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (Áp dụng từ 10-04-2012)

  • Trích yếu
        

    1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sản bảo đảm. Việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Nghị định này và các văn bản quy[...]

    Mục lục

    CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Điều 2. Áp dụng pháp luật

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Điều 4. Tài sản bảo đảm

    Điều 5. Giải trị tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự

    Điều 6. Thứ tự ưu tiên thanh toán

    Điều 7. Lựa chọn giao dịch bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ dân sự

    Điều 7a. Thông báo về việc thế chấp phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa, phương tiện giao thông đường sắt

    CHƯƠNG II: GIAO KẾT GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

    Điều 8. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong tương lai

    Điều 8a. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phát sinh trong tương lai

    Điều 9. Công chứng, chứng thực giao dịch bảo đảm

    Điều 10. Hiệu lực của giao dịch bảo đảm

    Điều 11. Thời điểm giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba

    Điều 12. Đăng ký giao dịch bảo đảm

    Điều 13. Trường hợp tài sản bảo đảm không thuộc sở hữu của bên bảo đảm

    Điều 14. Trường hợp bên bảo đảm là pháp nhân được tổ chức lai

    Điều 15. Quan hệ giữa giao dịch bảo đảm và hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm

    CHƯƠNG III THỰC HIỆN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

    MỤC 1: CẦM CỐ TÀI SẢN

    Điều 16. Giữ tài sản cầm cố

    Điều 17. Trách nhiệm của bên nhận cầm cố trong trường hợp tài sản cầm cố bị mất, hư hỏng, mất giá trị hoặc giảm sút giá trị

    Điều 18. Trách nhiệm của bên nhận cầm cố trong trường hợp bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác

    Điều 19. Quyền của bên nhận cầm cố trong trường hợp nhận cầm cố vận đơn, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá

    MỤC 2: THẾ CHẤP TÀI SẢN

    Điều 20. Quyền của bên nhận thế chấp trong trường hợp bên thế chấp bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp

    Điều 20a. Giữ giấy tờ về tài sản thế chấp

    Điều 21. Tài sản thế chấp đang bị cầm giữ

    Điều 22. Thế chấp quyền đòi nợ

    Điều 23. Cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp

    Điều 24. Thế chấp tài sản đang cho thuê

    Điều 25. Trách nhiệm của bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp

    Điều 26. Giám sát, kiểm tra tài sản thế chấp hình thành trong tương lai

    Điều 27. Đầu tư vào tài sản thế chấp

    Điều 28. Giao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cho người yêu cầu đăng ký thế chấp

    MỤC 3: ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC

    Điều 29. Trường hợp không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước

    Điều 30. Nghĩa vụ của bên đặt cọc, bên ký cược

    Điều 31. Quyền của bên đặt cọc, bên ký cược

    Điều 32. Nghĩa vụ của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược

    Điều 33. Quyền của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược

    MỤC 4: KÝ QUỸ

    Điều 34. Tài sản ký quỹ

    Điều 35. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi ký quỹ

    Điều 36. Quyền của ngân hành nơi ký quỹ

    Điều 37. Nghĩa vụ của bên ký quỹ

    Điều 38. Quyền của bên ký quỹ

    Điều 39. Nghĩa vụ của bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại

    Điều 40. Quyền của bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại

    MỤC 5: BẢO LÃNH

    Điều 41. Căn cứ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

    Điều 42. Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

    Điều 43. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

    Điều 44.  Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nghĩa vụ của bên được bảo lãnh đối với bên bảo lãnh

    Điều 45. Quyền yêu cầu hoàn trả của bên bảo lãnh

    Điều 46. Quyền của bên nhận bảo lãnh

    Điều 47. Xử lý tài sản của bên bảo lãnh

    Điều 47a. Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo lãnh và giữa bên nhận bảo lãnh với bên nhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận ký quỹ

    Điều 48. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh là doanh nghiệp bị phá sản, bên bảo lãnh là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố đã chết

    MỤC 6: TÍN CHẤP

    Điều 49. Tín chấp

    Điều 50. Tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp

    Điều 51. Nghĩa vụ của tổ chức chính trị - xã hội

    Điều 52. Quyền của tổ chức chính trị - xã hội

    Điều 53. Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng

    Điều 54. Quyền của tổ chức tín dụng

    Điều 55. Nghĩa vụ của bên vay vốn

    CHƯƠNG IV: XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TRONG CẦM CỐ, THẾ CHẤP

    Điều 56. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

    Điều 57. Xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bên bảo đảm bị phá sản

    Điều 58. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm

    Điều 59. Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo thoả thuận

    Điều 60. Nghĩa vụ của người xử lý tài sản trong trường hợp một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ

    Điều 61. Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ

    Điều 62. Thời hạn xử lý tài sản bảo đảm

    Điều 63. Thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý

    Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm trong thời gian chờ xử lý tài sản bảo đảm

    Điều 64a. Bán tài sản bảo đảm

    Điều 64b. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm

    Điều 65. Xử lý tài sản bảo đảm là động sản trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý

    Điều 66. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ

    Điều 67. Xử lý tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá, vận đơn, thẻ tiết kiệm

    Điều 68. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý

    Điều 69. Xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai

    Điều 70. Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm

    Điều 71. Quyền nhận lại tài sản bảo đảm

    CHƯƠNG V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 72. Hiệu lưc thi hành

    Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp

    Điều 74. Trách nhiệm thi hành




    Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
    Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
    Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz