Nghị định 163/CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 về - MỤC 6: TÍN CHẤP








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "Giao dịch bảo đảm"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Áp dụng pháp luật
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Tài sản bảo đảm
Điều 5. Giải trị tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự
Điều 6. Thứ tự ưu tiên thanh toán
Điều 7. Lựa chọn giao dịch bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ dân sự
CHƯƠNG II: GIAO KẾT GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
Điều 8. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong tương lai
Điều 9. Công chứng, chứng thực giao dịch bảo đảm
Điều 10. Hiệu lực của giao dịch bảo đảm
Điều 11. Thời điểm giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba
Điều 12. Đăng ký giao dịch bảo đảm
Điều 13. Trường hợp tài sản bảo đảm không thuộc sở hữu của bên bảo đảm
Điều 14. Trường hợp bên bảo đảm là pháp nhân được tổ chức lai
Điều 15. Quan hệ giữa giao dịch bảo đảm và hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm
CHƯƠNG III THỰC HIỆN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
MỤC 1: CẦM CỐ TÀI SẢN
Điều 16. Giữ tài sản cầm cố
Điều 17. Trách nhiệm của bên nhận cầm cố trong trường hợp tài sản cầm cố bị mất, hư hỏng, mất giá trị hoặc giảm sút giá trị
Điều 18. Trách nhiệm của bên nhận cầm cố trong trường hợp bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác
Điều 19. Quyền của bên nhận cầm cố trong trường hợp nhận cầm cố vận đơn, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá
MỤC 2: THẾ CHẤP TÀI SẢN
Điều 20. Quyền của bên nhận thế chấp trong trường hợp bên thế chấp bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp
Điều 21. Quyền của bên cầm giữ trong trường hợp cầm giữ tài sản đang được dùng để thế chấp
Điều 22. Thế chấp quyền đòi nợ
Điều 23. Cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp
Điều 24. Thế chấp tài sản đang cho thuê
Điều 25. Trách nhiệm của bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp
Điều 26. Giám sát, kiểm tra tài sản thế chấp hình thành trong tương lai
Điều 27. Đầu tư vào tài sản thế chấp
Điều 28. Giao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cho người yêu cầu đăng ký thế chấp
MỤC 3: ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC
Điều 29. Trường hợp không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước
Điều 30. Nghĩa vụ của bên đặt cọc, bên ký cược
Điều 31. Quyền của bên đặt cọc, bên ký cược
Điều 32. Nghĩa vụ của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược
Điều 33. Quyền của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược
MỤC 4: KÝ QUỸ
Điều 34. Tài sản ký quỹ
Điều 35. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi ký quỹ
Điều 36. Quyền của ngân hành nơi ký quỹ
Điều 37. Nghĩa vụ của bên ký quỹ
Điều 38. Quyền của bên ký quỹ
Điều 39. Nghĩa vụ của bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại
Điều 40. Quyền của bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại
MỤC 5: BẢO LÃNH
Điều 41. Căn cứ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Điều 42. Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Điều 43. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Điều 44.  Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nghĩa vụ của bên được bảo lãnh đối với bên bảo lãnh
Điều 45. Quyền yêu cầu hoàn trả của bên bảo lãnh
Điều 46. Quyền của bên nhận bảo lãnh
Điều 47. Xử lý tài sản của bên bảo lãnh
Điều 48. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh là doanh nghiệp bị phá sản, bên bảo lãnh là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố đã chết
MỤC 6: TÍN CHẤP
Điều 49. Tín chấp
Điều 50. Tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp
Điều 51. Nghĩa vụ của tổ chức chính trị - xã hội
Điều 52. Quyền của tổ chức chính trị - xã hội
Điều 53. Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
Điều 54. Quyền của tổ chức tín dụng
Điều 55. Nghĩa vụ của bên vay vốn
CHƯƠNG IV: XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TRONG CẦM CỐ, THẾ CHẤP
Điều 56. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm
Điều 57. Xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bên bảo đảm bị phá sản
Điều 58. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm
Điều 59. Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo thoả thuận
Điều 60. Nghĩa vụ của người xử lý tài sản trong trường hợp một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
Điều 61. Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
Điều 62. Thời hạn xử lý tài sản bảo đảm
Điều 63. Thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý
Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm trong thời gian chờ xử lý tài sản bảo đảm
Điều 65. Xử lý tài sản bảo đảm là động sản trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý
Điều 66. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ
Điều 67. Xử lý tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá, vận đơn, thẻ tiết kiệm
Điều 68. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý
Điều 69. Xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
Điều 70. Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm
Điều 71. Quyền nhận lại tài sản bảo đảm
CHƯƠNG V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lưc thi hành
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 74. Trách nhiệm thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

MỤC 6: TÍN CHẤP
(Trước sửa đổi)


Điều 49. Tín chấp

1. Tín chấp là việc tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo đảm cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ.

2. Cá nhân, hộ gia đình nghèo được bảo đảm bằng tín chấp phải là thành viên của một trong các tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Điều 50 Nghị định này.

3. Chuẩn nghèo được áp dụng trong từng thời kỳ theo quy định của pháp luật.


Điều 50. Tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp

Đơn vị tại cơ sở của các tổ chức chính trị - xã hội sau đây là bên bảo đảm bằng tín chấp:

1. Hội Nông dân Việt Nam ;

2. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam ;

3. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ;

4. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

5. Hội Cựu chiến binh Việt Nam ;

6. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam .


Điều 51. Nghĩa vụ của tổ chức chính trị - xã hội

1. Xác nhận theo yêu cầu của tổ chức tín dụng về điều kiện, hoàn cảnh của cá nhân, hộ gia đình nghèo khi vay vốn tại tổ chức tín dụng đó.

2. Chủ động hoặc phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn; giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho tổ chức tín dụng.


Điều 52. Quyền của tổ chức chính trị - xã hội

Tổ chức chính trị - xã hội có quyền từ chối bảo đảm bằng tín chấp, nếu xét thấy cá nhân, hộ gia đình nghèo không có khả năng sử dụng vốn vay để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ và trả nợ cho tổ chức tín dụng.


Điều 53. Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp trong việc cho vay và thu hồi nợ.


Điều 54. Quyền của tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng có quyền yêu cầu tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp phối hợp trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay và đôn đốc trả nợ.


Điều 55. Nghĩa vụ của bên vay vốn

1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng và tổ chức chính trị - xã hội kiểm tra việc sử dụng vốn vay.

3. Trả nợ đầy đủ gốc và lãi vay đúng hạn cho tổ chức tín dụng.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz