Luật thi hành án hình sự - MỤC 1 THI HÀNH ÁN TREO








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự
Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự
Điều 6. Giám sát việc thi hành án hình sự
Điều 7. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự
Điều 8. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự
Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG II HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 10. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án hình sự
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quân đội trong thi hành án hình sự
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG III THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ
MỤC 1 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN
Điều 21. Quyết định thi hành án phạt tù
Điều 22. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù
Điều 23. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù
Điều 24. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù
Điều 25. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù
Điều 26. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
Điều 27. Giam giữ phạm nhân
Điều 28. Chế độ học tập, học nghề và được thông tin của phạm nhân
Điều 29. Chế độ lao động của phạm nhân
Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
Điều 31. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
Điều 32. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
Điều 33. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
Điều 34. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù
Điều 35. Thực hiện trích xuất phạm nhân
Điều 36. Khen thưởng phạm nhân
Điều 37. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn
Điều 38. Xử lý phạm nhân vi phạm
Điều 39. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân
Điều 40. Trả lại tự do cho phạm nhân
Điều 41. Thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù
MỤC 2 CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN
Điều 42. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân
Điều 43. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
Điều 44. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ đối với phạm nhân
Điều 45. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Điều 46. Chế độ gặp thân nhân, nhận quà của phạm nhân
Điều 47. Chế độ liên lạc của phạm nhân
Điều 48. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
Điều 49. Giải quyết trường hợp phạm nhân chết
MỤC 3 NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN LÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 50. Phạm vi áp dụng
Điều 51. Chế độ quản lý, giáo dục, học văn hóa, học nghề, lao động
Điều 52. Chế độ ăn, mặc, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ và vui chơi giải trí
Điều 53. Chế độ gặp, liên lạc với thân nhân
CHƯƠNG IV THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
Điều 54. Quyết định thi hành án tử hình
Điều 55. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình
Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình
Điều 57. Chế độ quản lý giam giữ, ăn, ở, mặc, sinh hoạt, gửi và nhận thư, nhận đồ vật, tiền mặt, gặp thân nhân, chăm sóc y tế
Điều 58. Hoãn thi hành án tử hình
Điều 59. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình
Điều 60. Giải quyết việc xin nhận tử thi, hài cốt của người bị thi hành án tử hình
CHƯƠNG V THI HÀNH ÁN TREO, ÁN PHẠT CẢNH CÁO, CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
MỤC 1 THI HÀNH ÁN TREO
Điều 61. Quyết định thi hành án treo
Điều 62. Thi hành quyết định thi hành án treo
Điều 63. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo
Điều 64. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo
Điều 65. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo
Điều 66. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách
Điều 67. Thực hiện việc kiểm điểm người được hưởng án treo
Điều 68. Bổ sung hồ sơ thi hành án treo
Điều 69. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc
Điều 70. Trách nhiệm của gia đình người được hưởng án treo
MỤC 2 THI HÀNH ÁN PHẠT CẢNH CÁO
Điều 71. Thi hành án phạt cảnh cáo
MỤC 3 THI HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
Điều 72. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 73. Thủ tục thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 74. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án
Điều 75. Nghĩa vụ của người chấp hành án
Điều 76. Việc lao động, học tập của người chấp hành án
Điều 77. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án
Điều 78. Thủ tục miễn chấp hành án
Điều 79. Thực hiện việc kiểm điểm người chấp hành án
Điều 80. Bổ sung hồ sơ thi hành án
Điều 81. Trách nhiệm của gia đình người chấp hành án
CHƯƠNG VI THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ
MỤC 1 THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ
Điều 82. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
Điều 84. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú
Điều 85. Quyền của người chấp hành án phạt cấm cư trú
Điều 86. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
Điều 87. Bổ sung hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú
Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án không được đến cư trú
MỤC 2 THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ
Điều 89. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
Điều 91. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế
Điều 92. Quyền của người chấp hành án phạt quản chế
Điều 93. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế
Điều 94. Bổ sung hồ sơ thi hành án phạt quản chế
Điều 95. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại
CHƯƠNG VII THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT
Điều 96. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
Điều 97. Thông báo thi hành án phạt trục xuất
Điều 98. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
Điều 99. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
Điều 100. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn
Điều 101. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
Điều 102. Chi phí trục xuất
CHƯƠNG VIII THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN
Điều 103. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
Điều 104. Tước quyền bầu cử, ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước
Điều 105. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước
Điều 106. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
CHƯƠNG IX THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, CẤM HÀNH NGHỀ HOẶC LÀM CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
Điều 107. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Điều 109. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
CHƯƠNG X THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
Điều 110. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp
Điều 111. Nguyên tắc thi hành biện pháp tư pháp
Điều 112. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành biện pháp tư pháp
Điều 113. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp
Điều 114. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp
Điều 115. Bảo đảm điều kiện thi hành các biện pháp tư pháp
MỤC 2 THI HÀNH BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH
Điều 116. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh
Điều 117. Đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh
Điều 118. Tổ chức điều trị cho người bị bắt buộc chữa bệnh
Điều 119. Đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 120. Giải quyết trường hợp người bị bắt buộc chữa bệnh chết
MỤC 3 THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 121. Thủ tục thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 122. Nhiệm vụ của người trực tiếp giám sát, giáo dục
Điều 123. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn
MỤC 4 THI HÀNH BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 124. Thủ tục thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với người chưa thành niên
Điều 125. Hoãn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 126. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng bỏ trốn
Điều 127. Chế độ quản lý học sinh trường giáo dưỡng
Điều 128. Thực hiện lệnh trích xuất
Điều 129. Chế độ học văn hoá, giáo dục hướng nghiệp, học nghề
Điều 130. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi
Điều 131. Chế độ sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí
Điều 132. Chế độ ăn, mặc của học sinh trường giáo dưỡng
Điều 133. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh
Điều 134. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh trường giáo dưỡng
Điều 135. Giải quyết trường hợp học sinh trường giáo dưỡng chết
Điều 136. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền, đồ vật, tài sản của học sinh trường giáo dưỡng
Điều 137. Chấm dứt thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 138. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Điều 139. Thủ tục cho học sinh trường giáo dưỡng ra trường
Điều 140. Chi phí tổ chức thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
CHƯƠNG XI KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 141. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự
Điều 142. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 143. Giải quyết kiến nghị, kháng nghị, yêu cầu, thi hành quyết định của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự
CHƯƠNG XII BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 144. Bảo đảm biên chế, cán bộ thi hành án hình sự
Điều 145. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự
Điều 146. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự
Điều 147. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
Điều 148. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự
Điều 149. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG XIII GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
MỤC 1 KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 150. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 151. Những trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết
Điều 152. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 153. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân
Điều 154. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 156. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 157. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 158. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc lập danh sách người được đề nghị đặc xá
Điều 159. Tiếp nhận, thụ lý đơn khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 160. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 161. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
Điều 162. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
Điều 163. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
Điều 164. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
MỤC 2 TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 165. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 166. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 167. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 168. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo
Điều 169. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
CHƯƠNG XIV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong quản lý nhà nước về thi hành án hình sự
Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong quản lý công tác thi hành án hình sự
Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong quản lý công tác thi hành án hình sự
Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án hình sự
Điều 176. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế trong thi hành án hình sự
Điều 177. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong thi hành án hình sự
Điều 178. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thi hành án hình sự
Điều 179. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án hình sự
Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG XV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 181. Hiệu lực thi hành
Điều 182. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

MỤC 1 THI HÀNH ÁN TREO


Điều 61. Quyết định thi hành án treo

1. Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ tên người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được hưởng án treo; mức hình phạt tù và thời gian thử thách của người được hưởng án treo; hình phạt bổ sung; Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) Người được hưởng án treo;

b) Viện kiểm sát cùng cấp;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được hưởng án treo cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hưởng án treo làm việc;

d) Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở.


Điều 62. Thi hành quyết định thi hành án treo

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ triệu tập người được hưởng án treo, người đại diện hợp pháp của người được hưởng án treo là người chưa thành niên đến trụ sở cơ quan thi hành án để ấn định thời gian người được hưởng án treo phải có mặt tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc và cam kết việc chấp hành án, lập hồ sơ thi hành án. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản án đã có hiệu lực pháp luật;

b) Quyết định thi hành án treo;

c) Cam kết của người được hưởng án treo. Đối với người được hưởng án treo là người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bản cam kết của người đó phải có sự xác nhận của người đại diện hợp pháp;

d) Tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án.

2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày triệu tập người được hưởng án treo, người đại diện hợp pháp của người được hưởng án treo thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải giao hồ sơ thi hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao nhiệm vụ giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

3. Trước khi hết thời gian thử thách 03 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để xem xét và cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách. Giấy chứng nhận phải gửi cho người được hưởng án treo, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở.


Điều 63. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo

1. Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức giám sát, giáo dục người được hưởng án treo;

b) Phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục người được hưởng án treo;

c) Yêu cầu người được hưởng án treo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

d) Biểu dương người được hưởng án treo có nhiều tiến bộ hoặc lập công;

đ) Giải quyết cho người được hưởng án treo được vắng mặt ở nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

e) Phối hợp với gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được hưởng án treo làm việc, học tập trong việc giám sát, giáo dục người đó;

g) Lập hồ sơ đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật này;

h) Nhận xét bằng văn bản và lưu vào sổ theo dõi về quá trình chấp hành án của người được hưởng án treo khi người đó chuyển đi nơi khác;

i) Thực hiện thống kê, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án;

k) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với người được hưởng án treo theo quy định của pháp luật;

l) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án treo theo quy định của Luật này.

2. Trưởng Công an cấp xã có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này.


Điều 64. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo

1. Chấp hành nghiêm chỉnh cam kết của mình trong việc tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, làm việc; tích cực tham gia lao động, học tập; chấp hành đầy đủ các hình phạt bổ sung, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

2. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục.

3. Trường hợp người được hưởng án treo đi khỏi nơi cư trú từ 01 ngày trở lên thì phải khai báo tạm vắng.

4. Ba tháng một lần trong thời gian thử thách người được hưởng án treo phải nộp bản tự nhận xét về việc chấp hành pháp luật cho người trực tiếp giám sát, giáo dục; trường hợp đi khỏi nơi cư trú từ 03 tháng đến 06 tháng, thì phải có nhận xét của Công an cấp xã nơi người đó đến lưu trú hoặc tạm trú để trình với Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục người đó.


Điều 65. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo

1. Người được hưởng án treo là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức thì được bố trí công việc bảo đảm yêu cầu giám sát, giáo dục, được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc mà mình đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác, thời gian tại ngũ theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được Uỷ ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện để người đó tìm việc làm.

3. Người được hưởng án treo được cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận học tập thì được hưởng quyền lợi theo quy chế của cơ sở đó.

4. Người được hưởng án treo thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì vẫn được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.


Điều 66. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách

1. Khi có đủ điều kiện để rút ngắn thời gian thử thách theo quy định của Bộ luật hình sự, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ và đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người được hưởng án treo đang cư trú, Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo làm việc xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị gồm có:

a) Bản sao bản án. Đối với trường hợp xét rút ngắn thời gian thử thách từ lần thứ hai, thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án treo;

b) Văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo;

c) Trường hợp được khen thưởng hoặc lập công thì hồ sơ phải có quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người được hưởng án treo lập công;

d) Trường hợp đã được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có bản sao quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án có thẩm quyền phải mở phiên họp xét rút ngắn thời gian thử thách và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát phải cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người được rút ngắn thời gian thử thách, cơ quan đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phạt tù cho hưởng án treo, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định có trụ sở.

*

Điều 67. Thực hiện việc kiểm điểm người được hưởng án treo

Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 64 của Luật này và đã bị nhắc nhở từ hai lần trở lên mà tiếp tục vi phạm nhưng chưa đến mức phải chịu trách nhiệm hình sự thì Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục phải phối hợp với cơ quan, tổ chức, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cơ sở tổ chức họp tại cộng đồng dân cư nơi người được hưởng án treo cư trú, làm việc để kiểm điểm người đó; trường hợp người được hưởng án treo đang làm việc tại đơn vị quân đội thì việc kiểm điểm được thực hiện tại đơn vị quân đội nơi người đó làm việc.

Việc kiểm điểm phải được lập thành biên bản, lưu hồ sơ thi hành án treo và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.


Điều 68. Bổ sung hồ sơ thi hành án treo

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thi hành án các tài liệu sau:

a) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội phân công người trực tiếp giám sát, giáo dục người được hưởng án treo;

b) Bản nhận xét của người trực tiếp được giao giám sát, giáo dục về việc chấp hành nghĩa vụ của người được hưởng án treo;

c) Bản tự nhận xét của người được hưởng án treo về việc thực hiện nghĩa vụ chấp hành pháp luật; trường hợp người được hưởng án treo bị kiểm điểm theo quy định tại Điều 67 của Luật này thì phải có bản kiểm điểm và biên bản cuộc họp kiểm điểm;

d) Trường hợp được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có quyết định của Toà án;

đ) Tài liệu khác có liên quan.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo bàn giao hồ sơ thi hành án treo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này. Việc giao nhận hồ sơ được lập thành biên bản và lưu hồ sơ thi hành án treo.


Điều 69. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc

1. Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú trong phạm vi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để làm thủ tục chuyển giao hồ sơ thi hành án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được hưởng án treo đến cư trú để giám sát, giáo dục.

Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm làm thủ tục chuyển hồ sơ thi hành án treo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được hưởng án treo đến cư trú để tổ chức việc thi hành án theo quy định tại Điều 62 của Luật này và thông báo bằng văn bản cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

2. Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi làm việc trong phạm vi quân khu thì đơn vị quân đội có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để làm thủ tục chuyển giao hồ sơ thi hành án cho đơn vị quân đội nơi người được hưởng án treo đến làm việc để giám sát, giáo dục.

Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi làm việc ngoài phạm vi quân khu thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm làm thủ tục chuyển hồ sơ thi hành án treo cho cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp nơi người được hưởng án treo đến làm việc để tổ chức việc thi hành án theo quy định tại Điều 62 của Luật này và thông báo bằng văn bản cho Tòa án quân sự khu vực và Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo đến làm việc.

Trường hợp người được hưởng án treo không tiếp tục làm việc trong quân đội thì cơ quan cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu làm thủ tục chuyển hồ sơ thi hành án treo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được hưởng án treo cư trú để tổ chức việc thi hành án theo quy định tại Điều 62 của Luật này.


Điều 70. Trách nhiệm của gia đình người được hưởng án treo

1. Gia đình người được hưởng án treo có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và người được phân công trong việc giám sát, giáo dục người được hưởng án treo; thông báo kết quả chấp hành án của người được hưởng án treo với Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục khi có yêu cầu.

2. Bồi thường thiệt hại và thực hiện các nghĩa vụ dân sự khác do người được hưởng án treo là người chưa thành niên gây ra theo bản án, quyết định của Tòa án.

3. Phải có mặt tại cuộc họp kiểm điểm người được hưởng án treo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz