BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần thứ hai: - CHƯƠNG 14: KIỂM SÁT ĐIỀU TRA. QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG 7: KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ
Điều 83. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự.
Điều 84. Tố giác và tin báo về tội phạm.
Điều 85. Người phạm tội tự thú.
Điều 86. Nhiệm vụ giải quyết tố giác và tin báo về tội phạm.
Điều 87. Quyết định khởi tố vụ án hình sự.
Điều 88. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại.
Điều 89. Những căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự.
Điều 90. Quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
Điều 91. Kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự.
CHƯƠNG 8: CƠ QUAN ĐIỀU TRA VÀ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA
Điều 92. Cơ quan điều tra và thẩm quyền điều tra.
Điều 93. Quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm.
Điều 94. Quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan điều tra và điều tra viên.
Điều 95. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra.
Điều 96. Uỷ thác điều tra.
Điều 97. Thời hạn điều tra.
Điều 98. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại.
Điều 99. Giải quyết các yêu cầu của người tham gia tố tụng.
Điều 100. Sự tham dự của người chứng kiến.
Điều 101. Không được tiết lộ bí mật về điều tra.
Điều 102. Biên bản điều tra.
CHƯƠNG 9: KHỞI TỐ BỊ CAN VÀ HỎI CUNG BỊ CAN
Điều 103. Khởi tố bị can.
Điều 104. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can.
Điều 105. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm.
Điều 106. Giấy triệu tập bị can.
Điều 107. Hỏi cung bị can.
Điều 108. Biên bản hỏi cung bị can.
CHƯƠNG 10: LẤY LỜI KHAI NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI ĐỐI CHẤT VÀ NHẬN DẠNG
Điều 109. Triệu tập người làm chứng.
Điều 110. Lấy lời khai của người làm chứng.
Điều 111. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng.
Điều 112. Lấy lời khai của người bị hại.
Điều 113. Đối chất.
Điều 114. Nhận dạng.
CHƯƠNG 11: KHÁM XÉT, THU GIỮ, TẠM GIỮ, KÊ BIÊN TÀI SẢN
Điều 115. Căn cứ khám người, chỗ ở, địa điểm, đồ vật, thư tín, bưu kiện, bưu phẩm.
Điều 116. Thẩm quyền ra lệnh khám xét.
Điều 117. Khám người.
Điều 118. Khám chỗ ở, địa điểm.
Điều 119. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại bưu điện.
Điều 120. Tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét.
Điều 121. Kê biên tài sản.
Điều 122. Trách nhiệm bảo quản đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong.
Điều 123. Biên bản khám xét, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm.
Điều 124. Trách nhiệm của người ra lệnh và thi hành lệnh khám xét, kê biên tài sản, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm.
CHƯƠNG 12: KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA, GIÁM ĐỊNH
Điều 125. Khám nghiệm hiện trường.
Điều 126. Khám nghiệm tử thi.
Điều 127. Xem xét dấu vết trên thân thể.
Điều 128. Thực nghiệm điều tra.
Điều 129. Biên bản khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể và thực nghiệm điều tra.
Điều 130. Trưng cầu giám định.
Điều 131. Việc tiến hành giám định.
Điều 132. Nội dung kết luận giám định.
Điều 133. Quyền của bị can đối với kết luận giám định.
Điều 134. Giám định bổ sung hoặc giám định lại.
CHƯƠNG 13: TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA
Điều 135. Tạm đình chỉ điều tra.
Điều 136. Truy nã bị can.
Điều 137. Kết thúc điều tra.
Điều 138. Đề nghị truy tố.
Điều 139. Đình chỉ điều tra.
Điều 140. Phục hồi điều tra.
CHƯƠNG 14: KIỂM SÁT ĐIỀU TRA. QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ
Điều 141. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát đối với hoạt động điều tra.
Điều 142. Quyết định của Viện kiểm sát sau khi kết thúc điều tra.
Điều 143. Bản cáo trạng.
Điều 144. Khiếu nại đối với hoạt động của điều tra viên, kiểm sát viên.

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG 14: KIỂM SÁT ĐIỀU TRA. QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ
(Trước sửa đổi)


Điều 141. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát đối với hoạt động điều tra.

1- Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tố, bảo đảm việc điều tra được khách quan, toàn diện và đầy đủ. Viện kiểm sát phải kịp thời phát hiện những vi phạm pháp luật trong quá trình điều tra và đề ra biện pháp khắc phục.

2- Viện kiểm sát có nhiệm vụ:

a) Áp dụng mọi biện pháp do Bộ luật này quy định để mọi hành vi phạm tội đều phải được điều tra và xử lý kịp thời, không để lọt người phạm tội, không làm oan người vô tội;

b) Bảo đảm không để một người nào bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế các quyền công dân, bị xâm phạm tính mạng, tài sản, danh dự và nhân phẩm một cách trái pháp luật;

c) Bảo đảm hoạt động điều tra phải được tiến hành theo quy định của Bộ luật này. Trong việc điều tra phải thu thập cả chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, làm rõ những tình tiết tăng nặng và những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can và tìm ra những nguyên nhân, điều kiện phạm tội;

d) Bảo đảm việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với bị can là có căn cứ và hợp pháp.

3- Viện kiểm sát có quyền:

a) Kiểm sát việc khởi tố, tự mình khởi tố vụ án hình sự và chuyển đến cơ quan điều tra để yêu cầu tiến hành điều tra; trực tiếp điều tra trong những trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 92 Bộ luật này;

b) Phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định của cơ quan điều tra đã được quy định tại Bộ luật này;

c) Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ các biện pháp ngăn chặn; yêu cầu cơ quan điều tra truy nã bị can;

d) Đề ra yêu cầu điều tra, trả lại hồ sơ vụ án yêu cầu điều tra bổ sung; yêu cầu cơ quan điều tra cung cấp tài liệu cần thiết về tội phạm và việc làm vi phạm pháp luật của điều tra viên, nếu có;

đ) Kiểm sát việc khám xét, khám nghiệm, việc hỏi cung bị can và các hoạt động điều tra khác của cơ quan điều tra; trực tiếp hỏi cung bị can khi thấy cần thiết;

e) Quyết định truy tố, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ điều tra, chuyển vụ án, huỷ bỏ các quyết định trái pháp luật của các cơ quan điều tra;

g) Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan điều tra thay đổi điều tra viên vi phạm pháp luật trong khi tiến hành điều tra.

4- Các cơ quan điều tra có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu và quyết định của Viện kiểm sát. Đối với những yêu cầu và quyết định quy định tại các điểm b, c, e khoản 3 Điều này, nếu không nhất trí, cơ quan điều tra vẫn phải chấp hành, nhưng có quyền đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xét và quyết định. Trong thời hạn hai mươi ngày, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xét và giải quyết đề nghị của cơ quan điều tra.

(1sd)

Điều 142. Quyết định của Viện kiểm sát sau khi kết thúc điều tra.

1- Trong thời hạn không quá ba mươi ngày kể từ khi nhận được hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra một trong những quyết định sau đây:

a) Truy tố bị can trước Toà án bằng bản cáo trạng;

b) Trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung;

c) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án.

Trong trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thể gia hạn thêm nhưng không quá ba mươi ngày.

Viện kiểm sát phải thông báo cho bị can và người bào chữa biết những quyết định nói trên. Bản cáo trạng, quyết định đình chỉ điều tra hoặc tạm đình chỉ điều tra phải được giao cho bị can. Người bào chữa được đọc bản cáo trạng, ghi chép những điều cần thiết và đề xuất yêu cầu.

2- Trong trường hợp bị can đang bị tạm giam mà thời hạn tạm giam để điều tra đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành bản cáo trạng thì Viện kiểm sát có thể ra lệnh tạm giam, nhưng không được quá ba mươi ngày.

3- Trong trường hợp truy tố thì trong thời hạn ba ngày kể từ khi ra quyết định, Viện kiểm sát phải gửi hồ sơ và quyết định truy tố đến Toà án.

(2sd)

Điều 143. Bản cáo trạng.

1- Nội dung bản cáo trạng phải ghi rõ ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm xảy ra tội phạm; thủ đoạn, mục đích, hậu quả của tội phạm và những tình tiết quan trọng khác; những chứng cứ xác định tội trạng của bị can, những tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ; nhân thân của bị can và mọi tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.

Phần kết luận của cáo trạng ghi rõ tội danh và điều khoản Bộ luật hình sự được áp dụng.

2- Người lập bản cáo trạng phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập cáo trạng; họ tên, chức vụ và ký vào bản cáo trạng.


Điều 144. Khiếu nại đối với hoạt động của điều tra viên, kiểm sát viên.

1- Khiếu nại đối với hoạt động của điều tra viên được gửi đến cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát cùng cấp.

Khiếu nại đối với hoạt động của kiểm sát viên được gửi cho Viện trưởng Viện kiểm sát đó hoặc Viện kiểm sát cấp trên. Nếu khiếu nại bằng miệng thì phải lập biên bản có chữ ký của người khiếu nại và người nhận khiếu nại.

2- Khiếu nại phải được giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày kể từ khi nhận được khiếu nại. Trong trường hợp bác bỏ khiếu nại phải nêu rõ lý do.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz