BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần 3 XÉT - CHƯƠNG XXII NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003"      
Vietlawconsultants
           .
.           

PHẦN THỨ BA XÉT XỬ SƠ THẨM
CHƯƠNG XVI THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN CÁC CẤP
Điều 170. Thẩm quyền xét xử của Tòa án các cấp
Điều 171. Thẩm quyền theo lãnh thổ
Điều 172. Thẩm quyền xét xử những tội phạm xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải của Việt Nam
Điều 173. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Tòa án khác cấp
Điều 174. Chuyển vụ án
Điều 175. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử
CHƯƠNG XVII CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Điều 176. Thời hạn chuẩn bị xét xử
Điều 177. Áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn
Điều 178. Nội dung của quyết định đưa vụ án ra xét xử
Điều 179. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung
Điều 180. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án
Điều 181. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 182. Việc giao các quyết định của Tòa án
Điều 183. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa
CHƯƠNG XVIII QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
Điều 184. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
Điều 185. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
Điều 186. Thay thế thành viên của Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt
Điều 187. Sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa
Điều 188. Giám sát bị cáo tại phiên tòa
Điều 189. Sự có mặt của Kiểm sát viên
Điều 190. Sự có mặt của người bào chữa
Điều 191. Sự có mặt của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ
Điều 192. Sự có mặt của người làm chứng
Điều 193. Sự có mặt của người giám định
Điều 194. Thời hạn hoãn phiên tòa
Điều 195. Kiểm sát viên rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên toà
Điều 196. Giới hạn của việc xét xử
Điều 197. Nội quy phiên tòa
Điều 198. Những biện pháp đối với người vi phạm trật tự phiên tòa
Điều 199. Việc ra bản án và các quyết định của Tòa án
Điều 200. Biên bản phiên tòa
CHƯƠNG XIX THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
Điều 201. Thủ tục bắt đầu phiên tòa
Điều 202. Giải quyết việc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người phiên dịch
Điều 203. Giải thích quyền và nghĩa vụ của người phiên dịch, người giám định
Điều 204. Giải thích quyền, nghĩa vụ và cách ly người làm chứng
Điều 205. Giải quyết những yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt
CHƯƠNG XX THỦ TỤC XÉT HỎI TẠI PHIÊN TÒA
Điều 206. Đọc bản cáo trạng
Điều 207. Trình tự xét hỏi
Điều 208. Công bố những lời khai tại Cơ quan điều tra
Điều 209. Hỏi bị cáo
Điều 210. Hỏi người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ
Điều 211. Hỏi người làm chứng
Điều 212. Xem xét vật chứng
Điều 213. Xem xét tại chỗ
Điều 214. Việc trình bày, công bố các tài liệu của vụ án và nhận xét, báo cáo của cơ quan, tổ chức
Điều 215. Hỏi người giám định
Điều 216. Kết thúc xét hỏi
CHƯƠNG XXI TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TÒA
Điều 217. Trình tự phát biểu khi tranh luận
Điều 218. Đối đáp
Điều 219. Trở lại việc xét hỏi
Điều 220. Bị cáo nói lời sau cùng
Điều 221. Xem xét việc rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn
CHƯƠNG XXII NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
Điều 222. Nghị án
Điều 223. Trở lại việc xét hỏi và tranh luận
Điều 224. Bản án
Điều 225. Kiến nghị sửa chữa những khuyết điểm trong công tác quản lý
Điều 226. Tuyên án
Điều 227. Trả tự do cho bị cáo
Điều 228. Bắt tạm giam bị cáo sau khi tuyên án
Điều 229. Việc giao bản án

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG XXII NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN


Điều 222. Nghị án

1. Chỉ Thẩm phán và Hội thẩm mới có quyền nghị án. Các thành viên của Hội đồng xét xử phải giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề một. Thẩm phán biểu quyết sau cùng. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.

2. Trong trường hợp Kiểm sát viên rút toàn bộ quyết định truy tố thì Hội đồng xét xử vẫn giải quyết những vấn đề của vụ án theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều này. Nếu có căn cứ xác định bị cáo không có tội thì Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo không có tội; nếu thấy việc rút truy tố không có căn cứ thì quyết định tạm đình chỉ vụ án và kiến nghị với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.

3. Khi nghị án chỉ được căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác tại phiên toà.

4. Khi nghị án phải có biên bản ghi lại các ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồng xét xử. Biên bản nghị án phải được tất cả các thành viên Hội đồng xét xử ký tại phòng nghị án trước khi tuyên án.


Điều 223. Trở lại việc xét hỏi và tranh luận

Qua việc nghị án nếu thấy có tình tiết của vụ án chưa được xét hỏi hoặc xét hỏi chưa đầy đủ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc xét hỏi và tranh luận.


Điều 224. Bản án

1. Toà án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Trong bản án cần phải ghi rõ: ngày, giờ, tháng, năm và địa điểm phiên toà; họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Toà án; họ tên của Kiểm sát viên; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, thành phần xã hội, tiền án, tiền sự của bị cáo; ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của bị cáo; họ tên của người bào chữa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện hợp pháp của họ.

3. Trong bản án phải trình bày việc phạm tội của bị cáo, phân tích những chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định không có tội, xác định bị cáo có phạm tội hay không và nếu bị cáo phạm tội thì phạm tội gì, theo điều, khoản nào của Bộ luật hình sự, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và cần phải xử lý như thế nào. Nếu bị cáo không phạm tội thì bản án phải ghi rõ những căn cứ xác định bị cáo không có tội và phải giải quyết việc khôi phục danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Phần cuối cùng của bản án ghi những quyết định của Toà án và quyền kháng cáo đối với bản án.


Điều 225. Kiến nghị sửa chữa những khuyết điểm trong công tác quản lý

1. Cùng với việc ra bản án, Tòa án ra kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng những biện pháp cần thiết để khắc phục những nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm tại các cơ quan, tổ chức đó. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị của Tòa án, cơ quan, tổ chức đó phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án biết những biện pháp được áp dụng.

2. Kiến nghị của Tòa án có thể được đọc tại phiên tòa cùng với bản án hoặc chỉ gửi riêng cho cơ quan, tổ chức hữu quan.


Điều 226. Tuyên án

Khi tuyên án mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy. Chủ tọa phiên tòa hoặc một thành viên khác của Hội đồng xét xử đọc bản án và sau khi đọc xong có thể giải thích thêm về việc chấp hành bản án và quyền kháng cáo.

Nếu bị cáo không biết tiếng Việt thì sau khi tuyên án, người phiên dịch phải đọc lại cho bị cáo nghe toàn bộ bản án sang thứ tiếng mà bị cáo biết.


Điều 227. Trả tự do cho bị cáo

Trong những trường hợp sau đây, Hội đồng xét xử phải tuyên bố trả tự do ngay tại phiên tòa cho bị cáo đang bị tạm giam, nếu họ không bị tạm giam về một tội phạm khác:

1. Bị cáo không có tội;

2. Bị cáo được miễn trách nhiệm hình sự hoặc được miễn hình phạt;

3. Bị cáo bị xử phạt bằng các hình phạt không phải là hình phạt tù;

4. Bị cáo bị xử phạt tù, nhưng được hưởng án treo;

5. Thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời gian bị cáo đã bị tạm giam.


Điều 228. Bắt tạm giam bị cáo sau khi tuyên án

1. Đối với bị cáo đang bị tạm giam mà bị phạt tù nhưng đến ngày kết thúc phiên tòa thời hạn tạm giam đã hết thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam bị cáo để bảo đảm việc thi hành án, trừ trường hợp được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 227 của Bộ luật này.

2. Trong trường hợp bị cáo không bị tạm giam nhưng bị phạt tù thì họ chỉ bị bắt tạm giam để chấp hành hình phạt khi bản án đã có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử có thể ra quyết định bắt tạm giam ngay bị cáo nếu có căn cứ cho thấy bị cáo có thể trốn hoặc tiếp tục phạm tội.

3. Thời hạn tạm giam bị cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày tuyên án.

4. Đối với bị cáo bị phạt tử hình thì Hội đồng xét xử quyết định trong bản án việc tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án.


Điều 229. Việc giao bản án

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án cấp sơ thẩm phải giao bản án cho bị cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa; gửi bản án cho người bị xử vắng mặt, cơ quan Công an cùng cấp; thông báo bằng văn bản cho chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị cáo cư trú hoặc làm việc.

Trong trường hợp xử vắng mặt bị cáo theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 187 của Bộ luật này thì trong thời hạn nêu trên bản án phải được niêm yết tại trụ sở chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc nơi làm việc cuối cùng của bị cáo.

Người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Toà án cấp trích lục bản án hoặc bản sao bản án.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz