BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - PHẦN 1 NHỮNG - CHƯƠNG VII BIÊN BẢN, THỜI HẠN, ÁN PHÍ








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003"      
Vietlawconsultants
           .
.           

PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG I NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sự
Điều 2. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự
CHƯƠNG II NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Điều 3. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự
Điều 4. Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân
Điều 5. Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật
Điều 6. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
Điều 7. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dân
Điều 8. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
Điều 9. Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật
Điều 10. Xác định sự thật của vụ án
Điều 11. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
Điều 13. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự
Điều 14. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc người tham gia tố tụng
Điều 15. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia
Điều 16. Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Điều 17. Toà án xét xử tập thể
Điều 18. Xét xử công khai
Điều 19. Bảo đảm quyền bình đẳng trước Toà án
Điều 20. Thực hiện chế độ hai cấp xét xử
Điều 21. Giám đốc việc xét xử
Điều 22. Bảo đảm hiệu lực của bản án và quyết định của Toà án
Điều 23. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự
Điều 24. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự
Điều 25. Trách nhiệm của các tổ chức và công dân trong đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm
Điều 26. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các cơ quan tiến hành tố tụng
Điều 27. Phát hiện và khắc phục nguyên nhân và điều kiện phạm tội
Điều 28. Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự
Điều 29. Bảo đảm quyền được bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi của người bị oan
Điều 30. Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại do cơ quan hoặc người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự gây ra
Điều 31. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự
Điều 32. Giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
CHƯƠNG III CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
Điều 33. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên
Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án
Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án
Điều 42. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
Điều 43. Quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng
Điều 44. Thay đổi Điều tra viên
Điều 45. Thay đổi Kiểm sát viên
Điều 46. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm
Điều 47. Thay đổi Thư ký Tòa án
CHƯƠNG IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
Điều 48. Người bị tạm giữ
Điều 49. Bị can
Điều 50. Bị cáo
Điều 51. Người bị hại
Điều 52. Nguyên đơn dân sự
Điều 53. Bị đơn dân sự
Điều 54. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 55. Người làm chứng
Điều 56. Người bào chữa
Điều 57. Lựa chọn và thay đổi người bào chữa
Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 59. Người bảo vệ quyền lợi của đương sự
Điều 60. Người giám định
Điều 61. Người phiên dịch
Điều 62. Trách nhiệm giải thích và bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng
CHƯƠNG V CHỨNG CỨ
Điều 63. Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự
Điều 64. Chứng cứ
Điều 65. Thu thập chứng cứ
Điều 66. Đánh giá chứng cứ
Điều 67. Lời khai của người làm chứng
Điều 68. Lời khai của người bị hại
Điều 69. Lời khai của nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự
Điều 70. Lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 71. Lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ
Điều 72. Lời khai của bị can, bị cáo
Điều 73. Kết luận giám định
Điều 74. Vật chứng
Điều 75. Thu thập và bảo quản vật chứng
Điều 76. Xử lý vật chứng
Điều 77. Biên bản về hoạt động điều tra và xét xử
Điều 78. Các tài liệu, đồ vật khác trong vụ án
CHƯƠNG VI NHỮNG BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN
Điều 79. Các biện pháp và căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn
Điều 80. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam
Điều 81. Bắt người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 82. Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
Điều 83. Những việc cần làm ngay sau khi bắt hoặc nhận người bị bắt
Điều 84. Biên bản về việc bắt người
Điều 85. Thông báo về việc bắt
Điều 86. Tạm giữ
Điều 87. Thời hạn tạm giữ
Điều 88. Tạm giam
Điều 89. Chế độ tạm giữ, tạm giam
Điều 90. Việc chăm nom người thân thích và bảo quản tài sản của người bị tạm giữ, tạm giam
Điều 91. Cấm đi khỏi nơi cư trú
Điều 92. Bảo lĩnh
Điều 93. Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm
Điều 94. Huỷ bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
CHƯƠNG VII BIÊN BẢN, THỜI HẠN, ÁN PHÍ
Điều 95. Biên bản
Điều 96. Tính thời hạn
Điều 97. Phục hồi thời hạn
Điều 98. Án phí
Điều 99. Trách nhiệm chịu án phí

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG VII BIÊN BẢN, THỜI HẠN, ÁN PHÍ


Điều 95. Biên bản

1. Khi tiến hành các hoạt động tố tụng, bắt buộc phải lập biên bản theo mẫu quy định thống nhất.

Trong biên bản ghi rõ địa điểm, ngày, giờ, tháng, năm tiến hành tố tụng, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, nội dung của hoạt động tố tụng, những người tiến hành, tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động tố tụng, những khiếu nại, yêu cầu hoặc đề nghị của họ.

2. Biên bản phiên toà phải có chữ ký của chủ toạ phiên toà và Thư ký Tòa án. Biên bản các hoạt động tố tụng khác phải có chữ ký của những người mà Bộ luật này quy định trong từng trường hợp. Những điểm sửa chữa trong biên bản cũng phải được xác nhận bằng chữ ký của họ.


Điều 96. Tính thời hạn

1. Thời hạn mà Bộ luật này quy định được tính theo giờ, ngày và tháng. Đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.

Khi tính thời hạn theo ngày thì thời hạn sẽ hết vào lúc 24 giờ ngày cuối cùng của thời hạn. Khi tính thời hạn theo tháng thì thời hạn hết vào ngày trùng của tháng sau; nếu tháng đó không có ngày trùng, thì thời hạn hết vào ngày cuối cùng của tháng đó; nếu thời hạn hết vào ngày nghỉ thì ngày làm việc đầu tiên tiếp theo được tính là ngày cuối cùng của thời hạn.

Khi tính thời hạn tạm giữ, tạm giam thì thời hạn hết vào ngày kết thúc thời hạn được ghi trong lệnh. Nếu thời hạn được tính bằng tháng thì một tháng được tính là ba mươi ngày.

2. Trong trường hợp có đơn hoặc giấy tờ được gửi qua bưu điện thì thời hạn được tính theo dấu bưu điện nơi gửi. Nếu có đơn hoặc giấy tờ được gửi qua Ban giám thị trại tạm giam, trại giam thì thời hạn được tính từ ngày Ban giám thị trại tạm giam, trại giam nhận đơn hoặc giấy tờ đó.


Điều 97. Phục hồi thời hạn

Nếu quá hạn mà có lý do chính đáng thì cơ quan tiến hành tố tụng phải phục hồi lại thời hạn.


Điều 98. Án phí

án phí là tất cả chi phí để tiến hành tố tụng hình sự bao gồm tiền thù lao cho người làm chứng, người bị hại, người giám định, người phiên dịch, người bào chữa trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng chỉ định và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật; án phí dân sự trong vụ án hình sự.


Điều 99. Trách nhiệm chịu án phí

1. án phí do người bị kết án hoặc Nhà nước chịu theo quy định của pháp luật.

2. Người bị kết án phải trả án phí theo quyết định của Toà án.

3. Trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại, nếu Toà án tuyên bố bị cáo không có tội hoặc vụ án bị đình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 105 của Bộ luật này thì người bị hại phải trả án phí.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz