Luật phòng, chống rửa tiền - CHƯƠNG IV HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM ĐẶC BIỆT"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Áp dụng Luật phòng, chống rửa tiền, các luật có liên quan và điều ước quốc tế
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Nguyên tắc về phòng, chống rửa tiền
Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống rửa tiền
Điều 7. Các hành vi bị cấm
CHƯƠNG II BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN
MỤC 1 NHẬN BIẾT KHÁCH HÀNG VÀ CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
Điều 8. Nhận biết khách hàng
Điều 9. Thông tin nhận biết khách hàng
Điều 10. Cập nhật thông tin nhận biết khách hàng
Điều 11. Biện pháp xác minh thông tin nhận biết khách hàng
Điều 12. Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
Điều 13. Khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
Điều 14. Quan hệ ngân hàng đại lý
Điều 15. Các giao dịch liên quan tới công nghệ mới
Điều 16. Giám sát đặc biệt một số giao dịch
Điều 17. Hoạt động kinh doanh qua giới thiệu
Điều 18. Bảo đảm tính minh bạch của pháp nhân và thỏa thuận ủy quyền
Điều 19. Bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận
Điều 20. Xây dựng quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
MỤC 2 TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO, CUNG CẤP VÀ LƯU GIỮ THÔNG TIN
Điều 21. Báo cáo giao dịch có giá trị lớn
Điều 22. Báo cáo giao dịch đáng ngờ
Điều 23. Báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử
Điều 24. Khai báo, cung cấp thông tin về việc vận chuyển tiền mặt, kim loại quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng qua biên giới
Điều 25. Hình thức báo cáo
Điều 26. Thời hạn báo cáo
Điều 27. Thời hạn lưu giữ hồ sơ, báo cáo
Điều 28. Trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin
Điều 29. Bảo đảm bí mật thông tin, tài liệu báo cáo
Điều 30. Báo cáo hành vi rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố
MỤC 3 THU THẬP, XỬ LÝ VÀ CHUYỂN GIAO THÔNG TIN VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN
Điều 31. Thu thập, xử lý thông tin
Điều 32. Chuyển giao, trao đổi thông tin
MỤC 4 ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TẠM THỜI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 33. Trì hoãn giao dịch
Điều 34. Phong tỏa tài khoản, niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
Điều 35. Xử lý vi phạm
CHƯƠNG III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN
Điều 36. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền
Điều 37. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan khác của Chính phủ
Điều 43. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 45. Bảo mật thông tin
CHƯƠNG IV HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN
Điều 46. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế
Điều 47. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền
Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Hiệu lực thi hành
Điều 50. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG IV HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN


Điều 46. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế

1. Hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi, tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi thông tin và tương trợ tư pháp về phòng, chống rửa tiền.


Điều 47. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền

1. Trao đổi thông tin, tài liệu về phòng, chống rửa tiền.

2. Xác định, phong tỏa tài sản của người phạm tội rửa tiền.

3. Thực hiện tương trợ tư pháp và hợp tác trong dẫn độ tội phạm rửa tiền.

4. Các nội dung hợp tác khác về phòng, chống rửa tiền.

5. Quy trình, thủ tục, phương thức hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

*

Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành liên quan đề xuất, chủ trì đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế về phòng, chống rửa tiền; hợp tác quốc tế trong việc nghiên cứu, đào tạo, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, trợ giúp tài chính và trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống rửa tiền.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện trao đổi thông tin về phòng, chống rửa tiền với cơ quan phòng, chống rửa tiền nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác theo quy định của pháp luật; có quyền từ chối cung cấp thông tin cho cơ quan phòng, chống rửa tiền nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác trong trường hợp cần thiết và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp trong phòng, chống rửa tiền.

4. Khi có yêu cầu về hợp tác quốc tế trong phòng, chống rửa tiền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm kịp thời thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian, các bên liên quan và các chương trình hợp tác quốc tế khác cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc cho Bộ Tư pháp nếu nội dung liên quan đến tương trợ tư pháp để phối hợp thực hiện.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz