BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần 3 XÉT - CHƯƠNG XXI TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TÒA








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003"      
Vietlawconsultants
           .
.           

PHẦN THỨ BA XÉT XỬ SƠ THẨM
CHƯƠNG XVI THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN CÁC CẤP
Điều 170. Thẩm quyền xét xử của Tòa án các cấp
Điều 171. Thẩm quyền theo lãnh thổ
Điều 172. Thẩm quyền xét xử những tội phạm xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải của Việt Nam
Điều 173. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Tòa án khác cấp
Điều 174. Chuyển vụ án
Điều 175. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử
CHƯƠNG XVII CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Điều 176. Thời hạn chuẩn bị xét xử
Điều 177. Áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn
Điều 178. Nội dung của quyết định đưa vụ án ra xét xử
Điều 179. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung
Điều 180. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án
Điều 181. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 182. Việc giao các quyết định của Tòa án
Điều 183. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa
CHƯƠNG XVIII QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
Điều 184. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
Điều 185. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
Điều 186. Thay thế thành viên của Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt
Điều 187. Sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa
Điều 188. Giám sát bị cáo tại phiên tòa
Điều 189. Sự có mặt của Kiểm sát viên
Điều 190. Sự có mặt của người bào chữa
Điều 191. Sự có mặt của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ
Điều 192. Sự có mặt của người làm chứng
Điều 193. Sự có mặt của người giám định
Điều 194. Thời hạn hoãn phiên tòa
Điều 195. Kiểm sát viên rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên toà
Điều 196. Giới hạn của việc xét xử
Điều 197. Nội quy phiên tòa
Điều 198. Những biện pháp đối với người vi phạm trật tự phiên tòa
Điều 199. Việc ra bản án và các quyết định của Tòa án
Điều 200. Biên bản phiên tòa
CHƯƠNG XIX THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
Điều 201. Thủ tục bắt đầu phiên tòa
Điều 202. Giải quyết việc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người phiên dịch
Điều 203. Giải thích quyền và nghĩa vụ của người phiên dịch, người giám định
Điều 204. Giải thích quyền, nghĩa vụ và cách ly người làm chứng
Điều 205. Giải quyết những yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt
CHƯƠNG XX THỦ TỤC XÉT HỎI TẠI PHIÊN TÒA
Điều 206. Đọc bản cáo trạng
Điều 207. Trình tự xét hỏi
Điều 208. Công bố những lời khai tại Cơ quan điều tra
Điều 209. Hỏi bị cáo
Điều 210. Hỏi người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ
Điều 211. Hỏi người làm chứng
Điều 212. Xem xét vật chứng
Điều 213. Xem xét tại chỗ
Điều 214. Việc trình bày, công bố các tài liệu của vụ án và nhận xét, báo cáo của cơ quan, tổ chức
Điều 215. Hỏi người giám định
Điều 216. Kết thúc xét hỏi
CHƯƠNG XXI TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TÒA
Điều 217. Trình tự phát biểu khi tranh luận
Điều 218. Đối đáp
Điều 219. Trở lại việc xét hỏi
Điều 220. Bị cáo nói lời sau cùng
Điều 221. Xem xét việc rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn
CHƯƠNG XXII NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
Điều 222. Nghị án
Điều 223. Trở lại việc xét hỏi và tranh luận
Điều 224. Bản án
Điều 225. Kiến nghị sửa chữa những khuyết điểm trong công tác quản lý
Điều 226. Tuyên án
Điều 227. Trả tự do cho bị cáo
Điều 228. Bắt tạm giam bị cáo sau khi tuyên án
Điều 229. Việc giao bản án

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG XXI TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TÒA


Điều 217. Trình tự phát biểu khi tranh luận

1. Sau khi kết thúc việc xét hỏi tại phiên tòa, Kiểm sát viên trình bày lời luận tội, đề nghị kết tội bị cáo theo toàn bộ hay một phần nội dung cáo trạng hoặc kết luận về tội nhẹ hơn; nếu thấy không có căn cứ để kết tội thì rút toàn bộ quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo không có tội.

Luận tội của Kiểm sát viên phải căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra tại phiên toà và ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của đương sự và những người tham gia tố tụng khác tại phiên toà.

2. Bị cáo trình bày lời bào chữa, nếu bị cáo có người bào chữa thì người này bào chữa cho bị cáo. Bị cáo có quyền bổ sung ý kiến bào chữa.

3. Người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ được trình bày ý kiến để bảo vệ quyền và lợi ích của mình; nếu có người bảo vệ quyền lợi cho họ thì người này có quyền trình bày, bổ sung ý kiến.


Điều 218. Đối đáp

Bị cáo, người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến về luận tội của Kiểm sát viên và đưa ra đề nghị của mình; Kiểm sát viên phải đưa ra những lập luận của mình đối với từng ý kiến.

Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác. Chủ toạ phiên toà không được hạn chế thời gian tranh luận, tạo điều kiện cho những người tham gia tranh luận trình bày hết ý kiến, nhưng có quyền cắt những ý kiến không có liên quan đến vụ án.

Chủ tọa phiên tòa có quyền đề nghị Kiểm sát viên phải đáp lại những ý kiến có liên quan đến vụ án của người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác mà những ý kiến đó chưa được Kiểm sát viên tranh luận.


Điều 219. Trở lại việc xét hỏi

Nếu qua tranh luận mà thấy cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử có thể quyết định trở lại việc xét hỏi. Xét hỏi xong phải tiếp tục tranh luận.


Điều 220. Bị cáo nói lời sau cùng

Sau khi những người tham gia tranh luận không trình bày gì thêm, chủ tọa phiên tòa tuyên bố kết thúc tranh luận.

Bị cáo được nói lời sau cùng. Không được đặt câu hỏi khi bị cáo nói lời sau cùng. Hội đồng xét xử có quyền yêu cầu bị cáo không được trình bày những điểm không liên quan đến vụ án, nhưng không được hạn chế thời gian đối với bị cáo.

Nếu trong lời nói sau cùng, bị cáo trình bày thêm tình tiết mới có ý nghĩa quan trọng đối với vụ án, thì Hội đồng xét xử phải quyết định trở lại việc xét hỏi.


Điều 221. Xem xét việc rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn

1. Khi Kiểm sát viên rút một phần quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn thì Hội đồng xét xử vẫn tiếp tục xét xử vụ án.

2. Trong trường hợp Kiểm sát viên rút toàn bộ quyết định truy tố thì trước khi nghị án, Hội đồng xét xử yêu cầu những người tham gia tố tụng tại phiên tòa trình bày ý kiến về việc rút truy tố đó.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz