BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần thứ ba: - CHƯƠNG 19: THỦ TỤC XÉT HỎI TẠI PHIÊN TOÀ








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG 15: THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN CÁC CẤP
Điều 145. Thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp.
Điều 146. Thẩm quyền theo lãnh thổ.
Điều 147. Thẩm quyền xét xử những tội phạm xảy ra trên máy bay hoặc tàu biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải Việt Nam.
Điều 148. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Toà án khác cấp.
Điều 149. Chuyển vụ án.
Điều 150. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử.
CHƯƠNG 16: CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Điều 151. Thời hạn chuẩn bị xét xử.
Điều 152. Áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn.
Điều 153. Nội dung của quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Điều 154. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung.
Điều 155. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án.
Điều 156. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố.
Điều 157. Việc giao các quyết định của Toà án.
Điều 158. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên toà.
CHƯƠNG 17: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TOÀ
Điều 159. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục.
Điều 160. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm.
Điều 161. Thay thế thành viên của Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt
Điều 162. Sự có mặt của bị cáo tại phiên toà.
Điều 163. Giám sát bị cáo tại phiên toà.
Điều 164. Sự có mặt của kiểm sát viên.
Điều 165. Sự có mặt của người bào chữa.
Điều 166. Sự có mặt của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc những người đại diện hợp pháp của họ.
Điều 167. Sự có mặt của người làm chứng.
Điều 168. Sự có mặt của người giám định.
Điều 169. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố hoặc định tội danh nhẹ hơn tại phiên toà.
Điều 170. Giới hạn của việc xét xử.
Điều 171. Nội quy phiên toà.
Điều 172. Những biện pháp đối với người vi phạm trật tự phiên toà.
Điều 173. Việc ra bản án và các quyết định của Toà án.
Điều 174. Biên bản phiên toà.
CHƯƠNG 18: THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TOÀ
Điều 175. Thủ tục bắt đầu phiên toà.
Điều 176. Giải quyết việc đề nghị thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch, thư ký phiên toà.
Điều 177. Giải thích quyền và nghĩa vụ của người phiên dịch và người giám định.
Điều 178. Giải thích nghĩa vụ và cách ly người làm chứng.
Điều 179. Giải quyết những yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên toà khi có người vắng mặt.
CHƯƠNG 19: THỦ TỤC XÉT HỎI TẠI PHIÊN TOÀ
Điều 180. Đọc bản cáo trạng.
Điều 181. Trình tự xét hỏi.
Điều 182. Công bố những lời khai tại cơ quan điều tra.
Điều 183. Hỏi bị cáo.
Điều 184. Hỏi người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của những người đó.
Điều 185. Hỏi người làm chứng.
Điều 186. Xem xét vật chứng.
Điều 187. Xem xét tại chỗ.
Điều 188. Việc trình bày, công bố các tài liệu của vụ án và nhận xét hoặc báo cáo của các cơ quan, tổ chức.
Điều 189. Hỏi người giám định.
Điều 190. Kết thúc xét hỏi.
CHƯƠNG 20: TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TOÀ
Điều 191. Trình tự phát biểu khi tranh luận.
Điều 192. Đối đáp.
Điều 193. Trở lại việc xét hỏi.
Điều 194. Bị cáo nói lời sau cùng.
Điều 195. Xem xét việc rút truy tố.
CHƯƠNG 21: NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
Điều 196. Nghị án.
Điều 197. Trở lại việc xét hỏi và tranh luận.
Điều 198. Nội dung bản án.
Điều 199. Quyết định yêu cầu sửa chữa những khuyết điểm trong công tác quản lý.
Điều 200. Tuyên án.
Điều 201. Trả tự do cho bị cáo.
Điều 202. Bắt giam bị cáo sau khi tuyên án.
Điều 203. Việc giao bản án.

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG 19: THỦ TỤC XÉT HỎI TẠI PHIÊN TOÀ
(Trước sửa đổi)


Điều 180. Đọc bản cáo trạng.

Trước khi tiến hành xét hỏi, kiểm sát viên đọc bản cáo trạng và trình bày những ý kiến bổ sung, nếu có.


Điều 181. Trình tự xét hỏi.

1- Hội đồng xét xử phải xác định đầy đủ các tình tiết về từng sự việc và về từng tội của vụ án theo thứ tự xét hỏi hợp lý.

2- Khi xét hỏi từng người, chủ toạ phiên toà hỏi trước rồi đến các hội thẩm nhân dân, sau đó đến kiểm sát viên, người bào chữa. Những người tham gia phiên toà cũng có quyền đề nghị với chủ toạ phiên toà hỏi thêm về những tình tiết cần làm sáng tỏ. Người giám định được hỏi về những vấn đề có liên quan đến việc giám định.

3- Trong khi xét hỏi, Hội đồng xét xử xem xét những vật chứng có liên quan trong vụ án.


Điều 182. Công bố những lời khai tại cơ quan điều tra.

1- Nếu người được xét hỏi có mặt tại phiên toà thì Hội đồng xét xử và kiểm sát viên không được nhắc hoặc công bố lời khai của họ tại cơ quan điều tra, trước khi họ khai tại phiên toà về những tình tiết của vụ án.

2- Chỉ được công bố những lời khai tại cơ quan điều tra trong những trường hợp sau đây:

a) Lời khai của người được xét hỏi tại phiên toà có mâu thuẵn với lời khai của họ tại cơ quan điều tra;

b) Người được xét hỏi không khai tại phiên toà;

c) Người được xét hỏi vắng mặt hoặc đã chết.


Điều 183. Hỏi bị cáo.

1- Hội đồng xét xử phải hỏi riêng từng bị cáo. Nếu lời khai của bị cáo này có thể ảnh hưởng đến lời khai của bị cáo khác thì chủ toạ phiên toà phải cách ly họ. Trong trường hợp này, bị cáo bị cách ly được thông báo lại nội dung lời khai của bị cáo trước có quyền đặt câu hỏi đối với bị cáo đó.

2- Bị cáo trình bày ý kiến về bản cáo trạng và những tình tiết của vụ án. Hội đồng xét xử hỏi thêm về những điểm mà bị cáo trình bày chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẵn.

3- Nếu bị cáo không trả lời các câu hỏi thì Hội đồng xét xử vẫn tiếp tục hỏi những người khác và xem xét vật chứng.


Điều 184. Hỏi người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của những người đó.

Người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của những người đó trình bày về những tình tiết của vụ án có liên quan đến họ. Sau đó, Hội đồng xét xử hỏi thêm về những điểm mà họ trình bày chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẵn.


Điều 185. Hỏi người làm chứng.

1- Hội đồng xét xử phải hỏi riêng từng người làm chứng và không để cho những người làm chứng khác biết được nội dung xét hỏi đó.

2- Khi hỏi người làm chứng, Hội đồng xét xử phải hỏi rõ về quan hệ giữa họ với bị cáo và các đương sự trong vụ án. Chủ toạ phiên toà yêu cầu họ trình bày rõ những tình tiết vụ án mà họ đã biết, sau đó hỏi thêm về những điểm mà họ khai chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẵn.

3- Nếu người làm chứng là người chưa thành niên thì chủ toạ phiên toà có thể yêu cầu cha, mẹ, người đỡ đầu hoặc thầy giáo, cô giáo giúp đỡ để hỏi.

4- Sau khi đã trình bày xong, người làm chứng ở lại phòng xử án để có thể được hỏi thêm.


Điều 186. Xem xét vật chứng.

1- Vật chứng, ảnh hoặc biên bản xác nhận vật chứng được đưa ra để xem xét tại phiên toà.

Khi cần thiết, Hội đồng xét xử có thể cùng với kiểm sát viên và những người tham gia phiên toà đến xem xét tại chỗ những vật chứng không thể đưa đến phiên toà được.

2- Kiểm sát viên, người bào chữa và những người tham gia phiên toà có quyền trình bày những nhận xét của mình về vật chứng. Hội đồng xét xử có thể hỏi thêm họ về những vấn đề có liên quan đến vật chứng.


Điều 187. Xem xét tại chỗ.

Nếu xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể cùng với kiểm sát viên và những người tham gia phiên toà đến xem xét nơi đã xảy ra tội phạm hoặc những địa điểm khác có liên quan đến vụ án. Việc xem xét tại chỗ phải được lập biên bản theo thủ tục chung.


Điều 188. Việc trình bày, công bố các tài liệu của vụ án và nhận xét hoặc báo cáo của các cơ quan, tổ chức.

Nhận xét, báo cáo của cơ quan hoặc tổ chức về những tình tiết của vụ án do đại diện của cơ quan hoặc tổ chức đó trình bày; trong trường hợp không có đại diện của cơ quan hoặc tổ chức đó tham dự thì Hội đồng xét xử công bố nhận xét hoặc báo cáo tại phiên toà.

Các tài liệu đã có trong hồ sơ hoặc mới đưa ra khi xét hỏi đều phải được công bố tại phiên toà.

Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa và những người tham gia phiên toà có quyền nhận xét về những tài liệu đó và hỏi thêm những vấn đề có liên quan.


Điều 189. Hỏi người giám định.

1- Người giám định trình bày kết luận của mình về vấn đề được giao giám định.

2- Tại phiên toà, người giám định có quyền giải thích, bổ sung trên cơ sở kết luận giám định.

3- Nếu người giám định vắng mặt thì chủ toạ phiên toà công bố kết luận giám định.

4- Kiểm sát viên, người bào chữa và những người tham gia phiên toà có quyền nhận xét về kết luận giám định, được hỏi những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẵn trong kết luận giám định.

5- Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại.


Điều 190. Kết thúc xét hỏi.

Khi nhận thấy các tình tiết của vụ án đã được xem xét đầy đủ thì chủ toạ phiên toà hỏi kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa và những người khác tham gia phiên toà xem họ có yêu cầu xét hỏi vấn đề gì nữa không. Nếu có người yêu cầu và xét thấy yêu cầu đó là cần thiết thì chủ toạ phiên toà quyết định tiếp tục việc xét hỏi.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz