BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần thứ hai: - CHƯƠNG 12: KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG 7: KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ
Điều 83. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự.
Điều 84. Tố giác và tin báo về tội phạm.
Điều 85. Người phạm tội tự thú.
Điều 86. Nhiệm vụ giải quyết tố giác và tin báo về tội phạm.
Điều 87. Quyết định khởi tố vụ án hình sự.
Điều 88. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại.
Điều 89. Những căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự.
Điều 90. Quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
Điều 91. Kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự.
CHƯƠNG 8: CƠ QUAN ĐIỀU TRA VÀ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA
Điều 92. Cơ quan điều tra và thẩm quyền điều tra.
Điều 93. Quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm.
Điều 94. Quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan điều tra và điều tra viên.
Điều 95. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra.
Điều 96. Uỷ thác điều tra.
Điều 97. Thời hạn điều tra.
Điều 98. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại.
Điều 99. Giải quyết các yêu cầu của người tham gia tố tụng.
Điều 100. Sự tham dự của người chứng kiến.
Điều 101. Không được tiết lộ bí mật về điều tra.
Điều 102. Biên bản điều tra.
CHƯƠNG 9: KHỞI TỐ BỊ CAN VÀ HỎI CUNG BỊ CAN
Điều 103. Khởi tố bị can.
Điều 104. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can.
Điều 105. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm.
Điều 106. Giấy triệu tập bị can.
Điều 107. Hỏi cung bị can.
Điều 108. Biên bản hỏi cung bị can.
CHƯƠNG 10: LẤY LỜI KHAI NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI ĐỐI CHẤT VÀ NHẬN DẠNG
Điều 109. Triệu tập người làm chứng.
Điều 110. Lấy lời khai của người làm chứng.
Điều 111. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng.
Điều 112. Lấy lời khai của người bị hại.
Điều 113. Đối chất.
Điều 114. Nhận dạng.
CHƯƠNG 11: KHÁM XÉT, THU GIỮ, TẠM GIỮ, KÊ BIÊN TÀI SẢN
Điều 115. Căn cứ khám người, chỗ ở, địa điểm, đồ vật, thư tín, bưu kiện, bưu phẩm.
Điều 116. Thẩm quyền ra lệnh khám xét.
Điều 117. Khám người.
Điều 118. Khám chỗ ở, địa điểm.
Điều 119. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại bưu điện.
Điều 120. Tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét.
Điều 121. Kê biên tài sản.
Điều 122. Trách nhiệm bảo quản đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong.
Điều 123. Biên bản khám xét, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm.
Điều 124. Trách nhiệm của người ra lệnh và thi hành lệnh khám xét, kê biên tài sản, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm.
CHƯƠNG 12: KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA, GIÁM ĐỊNH
Điều 125. Khám nghiệm hiện trường.
Điều 126. Khám nghiệm tử thi.
Điều 127. Xem xét dấu vết trên thân thể.
Điều 128. Thực nghiệm điều tra.
Điều 129. Biên bản khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể và thực nghiệm điều tra.
Điều 130. Trưng cầu giám định.
Điều 131. Việc tiến hành giám định.
Điều 132. Nội dung kết luận giám định.
Điều 133. Quyền của bị can đối với kết luận giám định.
Điều 134. Giám định bổ sung hoặc giám định lại.
CHƯƠNG 13: TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA
Điều 135. Tạm đình chỉ điều tra.
Điều 136. Truy nã bị can.
Điều 137. Kết thúc điều tra.
Điều 138. Đề nghị truy tố.
Điều 139. Đình chỉ điều tra.
Điều 140. Phục hồi điều tra.
CHƯƠNG 14: KIỂM SÁT ĐIỀU TRA. QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ
Điều 141. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát đối với hoạt động điều tra.
Điều 142. Quyết định của Viện kiểm sát sau khi kết thúc điều tra.
Điều 143. Bản cáo trạng.
Điều 144. Khiếu nại đối với hoạt động của điều tra viên, kiểm sát viên.

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG 12: KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA, GIÁM ĐỊNH
(Trước sửa đổi)


Điều 125. Khám nghiệm hiện trường.

1- Cơ quan điều tra tiến hành khám nghiệm nơi xảy ra, nơi phát hiện tội phạm nhằm phát hiện dấu vết của tội phạm, vật chứng và làm sáng tỏ các tình tiết có ý nghĩa đối với vụ án.

2- Khám nghiệm hiện trường có thể tiến hành trước khi khởi tố vụ án hình sự. Trước khi tiến hành khám nghiệm, điều tra viên phải báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết. Khi khám nghiệm phải có người chứng kiến; có thể để cho bị can, người bị hại, người làm chứng và mời nhà chuyên môn tham dự việc khám nghiệm.

3- Khi khám nghiệm hiện trường, điều tra viên tiến hành chụp ảnh, vẽ sơ đồ, mô tả hiện trường, đo đạc, dựng mô hình, thu lượm và xem xét tại chỗ dấu vết của tội phạm, đồ vật, tài liệu có liên quan đến vụ án, ghi rõ kết quả xem xét vào biên bản khám nghiệm hiện trường.

Trong trường hợp không thể xem xét ngay được thì đồ vật và tài liệu thu giữ phải được bảo quản, giữ nguyên trạng hoặc niêm phong đưa về nơi tiến hành điều tra.


Điều 126. Khám nghiệm tử thi.

Khi phát hiện tử thi, điều tra viên tiến hành khám nghiệm có bác sĩ pháp y tham gia và phải có người chứng kiến.

Trong trường hợp cần phải khai quật tử thi thì phải có quyết định của cơ quan điều tra và phải thông báo cho gia đình nạn nhân. việc khai quật tử thi phải được tiến hành có bác sĩ pháp y tham gia.

Khi cần thiết có thể triệu tập người giám định và phải có người chứng kiến.

Trong mọi trường hợp, việc khám nghiệm tử thi phải được báo trước cho Viện kiểm sát cùng cấp biết.


Điều 127. Xem xét dấu vết trên thân thể.

1- Điều tra viên tiến hành xem xét thân thể người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, người bị hại, người làm chứng để phát hiện trên người họ dấu vết của tội phạm hoặc các dấu vết khác có ý nghĩa đối với vụ án. Trong trường hợp cần thiết thì trưng cầu giám định pháp y.

2- Việc xem xét thân thể phải do người cùng giới tiến hành và phải có mặt người cùng giới chứng kiến. Trong trường hợp cần thiết thì có bác sĩ tham gia.

Không được xâm phạm đến nhân phẩm hoặc sức khoẻ của người bị xem xét thân thể.


Điều 128. Thực nghiệm điều tra.

1- Để kiểm tra và xác minh những tài liệu, những tình tiết có ý nghĩa đối với vụ án, cơ quan điều tra có quyền thực nghiệm điều tra bằng cách cho dựng lại hiện trường, diễn lại hành vi, tình huống hoặc mọi tình tiết khác của một sự việc nhất định và tiến hành các hoạt động thực nghiệm cần thiết. Khi thấy cần, có thể đo đạc, chụp ảnh, vẽ sơ đồ.

2- Khi tiến hành thực nghiệm điều tra, phải có người chứng kiến. Trong trường hợp cần thiết, người bị tạm giữ, bị can, người bị hại, người làm chứng cũng có thể tham gia.

Không được xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của những người tham gia việc thực nghiệm điều tra.


Điều 129. Biên bản khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể và thực nghiệm điều tra.

Khi tiến hành khám nghiện hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể và thực nghiệm điều tra phải lập biên bản theo quy định tại Điều 78 Bộ luật này.


Điều 130. Trưng cầu giám định.

1- Khi có những vấn đề cần được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Bộ luật này cũng như khi xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan điều tra ra quyết định trưng cầu giám định.

2- Quyết định trưng cầu giám định phải nêu rõ yêu cầu giám định vấn đề gì; họ tên người được trưng cầu hoặc tên cơ quan tiến hành giám định; ghi rõ quyền và nghĩa vụ của người giám định đã được quy định tại Điều 44 Bộ luật này.


Điều 131. Việc tiến hành giám định.

Việc giám định có thể tiến hành tại cơ quan giám định hoặc tại nơi tiến hành điều tra vụ án ngay sau khi có quyết định trưng cầu giám định.

Điều tra viên có quyền tham dự giám định, nhưng phải báo trước cho người giám định biết.


Điều 132. Nội dung kết luận giám định.

1- Nội dung kết luận giám định phải ghi rõ: thời gian, địa điểm tiến hành giám định; họ tên, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn của người giám định; những người tham gia khi tiến hành giám định; những dấu vết, đồ vật, tài liệu và tất cả những gì đã được giám định, những phương pháp được áp dụng và giải đáp những vấn đề đã được đặt ra có căn cứ cụ thể.

2- Để làm sáng tỏ hoặc bổ sung nội dung kết luận giám định, cơ quan điều tra có thể hỏi thêm người giám định về những tình tiết cần thiết và có thể quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại.


Điều 133. Quyền của bị can đối với kết luận giám định.

1- Sau khi đã tiến hành giám định, nếu bị can yêu cầu thì được thông báo về nội dung kết luận giám định.

Bị can được trình bày những ý kiến của mình về kết luận giám định, yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại. Những điều này được ghi vào biên bản.

2- Trong trường hợp cơ quan điều tra không chấp nhận yêu cầu của bị can thì phải nêu rõ lý do và báo cho bị can biết.


Điều 134. Giám định bổ sung hoặc giám định lại.

Việc giám định bổ sung hoặc giám định lại được tiến hành theo thủ tục chung.

Việc giám định lại phải do người giám định khác tiến hành.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz