Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐTP ngày 02 tháng 10 năm 2007 hướng - MỤC V. CÁC MẪU VĂN BẢN BAN HÀNH KÈM THEO








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003"      
Vietlawconsultants
           .
.           

MỤC I. VỀ CHƯƠNG XXV - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THI HÀNH BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Điểm 1. Về Điều 255 của BLTTHS
Điểm 2. Về Điều 256 của BLTTHS
MỤC II. VỀ CHƯƠNG XXVI - THI HÀNH HÌNH PHẠT TỬ HÌNH
Điểm 1. Về Điều 258 của BLTTHS
Điểm 2. Về Điều 259 của BLTTHS
MỤC III. VỀ CHƯƠNG XXVII - THI HÀNH HÌNH PHẠT TÙ VÀ CÁC HÌNH PHẠT KHÁC
Điểm 1. Về Điều 261 của BLTTHS
Điểm 2. Về Điều 262 của BLTTHS
Điểm 3. Về Điều 263 của BLTTHS
MỤC IV. VỀ CHƯƠNG XXVIII - GIẢM THỜI HẠN HOẶC MIỄN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT (ĐIỀU 269 CỦA BLTTHS)
Điểm 1. Hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, miễn chấp hành toàn bộ hoặc hình phạt tù còn lại bao gồm:
Điểm 2. Hồ sơ đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù bao gồm các tài liệu sau đây:
Điểm 3. Hồ sơ đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ bao gồm các tài liệu sau đây:
Điểm 4. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thi hành án phạt tiền được lập theo
Điểm 5. Hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo được lập theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 61/2000/NĐ-CP ngày 30-10-2000 “Quy định việc thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo”.
Điểm 6. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn, giảm chấp hành hình phạt, rút ngắn thời gian thử thách của án treo, Chánh án Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 269 của BLTTHS phải phân công một Thẩm phán phụ trách việc nghiên cứu hồ sơ đề nghị miễn, giảm. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Thẩm phán phải ấn định ngày mở phiên họp xét miễn, giảm và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát biết để cử Kiểm sát...
Điểm 7. Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 269 của BLTTHS xem xét đề nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, rút ngắn thời gian thử thách của án treo bằng Hội đồng gồm ba Thẩm phán hoặc hai Thẩm phán và một Hội thẩm (đối với Toà án cấp huyện không có đủ ba Thẩm phán), có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.
Điểm 8. Hội đồng có thể họp tại trụ sở Toà án hoặc tại Trại giam (Trại tạm giam) nơi người bị kết án đang chấp hành hình phạt tù.
Điểm 9. Việc xét miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, rút ngắn thời gian thử thách của án treo được tiến hành như sau:
Điểm 10. Trên cơ sở xem xét hồ sơ và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét miễn, giảm có quyền:
Điểm 11. Hội đồng ra quyết định về việc miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo với các nội dung sau:
Điểm 12. Quyết định về việc miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo được gửi cho cơ quan đề nghị việc miễn, giảm hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo; Viện kiểm sát cùng cấp; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp; người được đề nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo; cơ quan thi hành án.
Điểm 13. Quyết định của Toà án về việc miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo có thể bị Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là bảy ngày, của Viện kiểm sát cấp trên là mười lăm ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định.
Điểm 14. Việc phúc thẩm quyết định của Toà án về miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo được thực hiện theo quy định tại Điều 253 của BLTTHS.
MỤC V. CÁC MẪU VĂN BẢN BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT
Điểm 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này các mẫu văn bản tố tụng sau đây:
Điểm 2. Mẫu văn bản tố tụng ban hành kèm theo Nghị quyết này chỉ hướng dẫn về nội dung để Toà án ban hành văn bản tố tụng tương ứng trong quá trình giải quyết vụ án. Khi ban hành các văn bản tố tụng cụ thể, Toà án phải thực hiện đúng nội dung và hướng dẫn sử dụng mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết, thực hiện đúng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06-5-2005 của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ “hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản”, như: văn bản...
Điểm 3. Trong quá trình sử dụng mẫu văn bản tố tụng, nếu cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mẫu văn bản tố tụng mới, thì báo cáo cho Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
MỤC VI. HIỆU LỰC THI HÀNH
Điểm 1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày 02 tháng 10 năm 2007 và có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điểm 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh cho Toà án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

MỤC V. CÁC MẪU VĂN BẢN BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT
(Trước sửa đổi)


Điểm 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này các mẫu văn bản tố tụng sau đây:

1.1. Quyết định thi hành án hình phạt tử hình (mẫu số 1a)

1.2. Biên bản hoãn thi hành án hình phạt tử hình (mẫu số 1b)

1.3. Biên bản xác minh về việc làm đơn kháng cáo, xin ân giảm án

tử hình của người bị kết án tử hình (mẫu số 1c)

1.4. Quyết định thi hành án hình phạt tù chung thân (mẫu số 2)

1.5. Quyết định thi hành án hình phạt tù (đối với người bị xử phạt tù đang bị tạm giam) (mẫu số 3a)

1.6. Quyết định thi hành án hình phạt tù (đối với người bị xử phạt tù đang được tại ngoại) (mẫu số 3b)

1.7. Quyết định thi hành án hình phạt tù cho hưởng án treo (mẫu số 3c)

1.8. Quyết định hoãn chấp hành hình phạt tù (mẫu số 3d)

1.9. Quyết định tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù (mẫu số 3đ)

1.10. Quyết định thi hành án hình phạt tù (đối với người bị xử phạt tù được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù vi phạm pháp luật) (mẫu số 3e)

1.11. Quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù (mẫu số 3g)

1.12. Quyết định không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù (mẫu số 3h)

1.13. Quyết định miễn chấp hành hình phạt tù (mẫu số 3i)

1.14. Quyết định không chấp nhận miễn chấp hành hình phạt tù (mẫu số 3k)

1.15. Quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo (mẫu số 3l)

1.16. Quyết định không chấp nhận rút ngắn thời gian thử thách của án treo (mẫu số 3m)

1.17. Quyết định thi hành án hình phạt cải tạo không giam giữ (mẫu số 4)

1.18. Quyết định thi hành án hình phạt cấm cư trú (mẫu số 5)

1.19. Quyết định thi hành án hình phạt quản chế (mẫu số 6)

1.20. Quyết định uỷ thác thi hành án hình sự (mẫu số 7)

1.21. Quyết định xoá án tích (mẫu số 8a)

1.22. Giấy chứng nhận xoá án tích (mẫu số 8b).


Điểm 2. Mẫu văn bản tố tụng ban hành kèm theo Nghị quyết này chỉ hướng dẫn về nội dung để Toà án ban hành văn bản tố tụng tương ứng trong quá trình giải quyết vụ án. Khi ban hành các văn bản tố tụng cụ thể, Toà án phải thực hiện đúng nội dung và hướng dẫn sử dụng mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết, thực hiện đúng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06-5-2005 của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ “hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản”, như: văn bản phải được trình bày trên giấy khổ A4 (210 cm x 297 cm), về khổ chữ, về hình thức văn bản...


Điểm 3. Trong quá trình sử dụng mẫu văn bản tố tụng, nếu cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mẫu văn bản tố tụng mới, thì báo cáo cho Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao giao cho Viện khoa học xét xử Toà án nhân dân tối cao nghiên cứu, soạn thảo mẫu văn bản tố tụng sửa đổi, bổ sung hoặc mẫu văn bản tố tụng mới trình Chánh án Toà án nhân dân tối cao ký ban hành.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz