BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần 4 - - MỤC IV THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2015"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG XXI XÉT XỬ SƠ THẨM
MỤC I THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 269. Thẩm quyền theo lãnh thổ
Điều 270. Thẩm quyền xét xử tội phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc ngoài lãnh hải của Việt Nam
Điều 271. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Tòa án khác cấp
Điều 272. Thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự
Điều 273. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự
Điều 274. Chuyển vụ án trong giai đoạn xét xử
Điều 275. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử
MỤC II CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Điều 276. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lý vụ án
Điều 277. Thời hạn chuẩn bị xét xử
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 279. Giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa
Điều 280. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung
Điều 281. Tạm đình chỉ vụ án
Điều 282. Đình chỉ vụ án
Điều 283. Phục hồi vụ án
Điều 284. Yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 286. Việc giao, gửi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm
Điều 287. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa
MỤC III QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
Điều 288. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án
Điều 289. Sự có mặt của Kiểm sát viên
Điều 290. Sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa
Điều 291. Sự có mặt của người bào chữa
Điều 292. Sự có mặt của bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ
Điều 293. Sự có mặt của người làm chứng
Điều 294. Sự có mặt của người giám định, người định giá tài sản
Điều 295. Sự có mặt của người phiên dịch, người dịch thuật
Điều 296. Sự có mặt của Điều tra viên và những người khác
Điều 297. Hoãn phiên tòa
Điều 298. Giới hạn của việc xét xử
Điều 299. Việc ra bản án, quyết định của Tòa án
MỤC IV THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
Điều 300. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa
Điều 301. Khai mạc phiên tòa
Điều 302. Giải quyết việc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật
Điều 303. Cam đoan của người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản
Điều 304. Cam đoan của người làm chứng, cách ly người làm chứng
Điều 305. Giải quyết yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt
MỤC V THỦ TỤC TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
Điều 306. Công bố bản cáo trạng
Điều 307. Trình tự xét hỏi
Điều 308. Công bố lời khai trong giai đoạn điều tra, truy tố
Điều 309. Hỏi bị cáo
Điều 310. Hỏi bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ
Điều 311. Hỏi người làm chứng
Điều 312. Xem xét vật chứng
Điều 313. Nghe, xem nội dung được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh
Điều 314. Xem xét tại chỗ
Điều 315. Trình bày, công bố báo cáo, tài liệu của cơ quan, tổ chức
Điều 316. Hỏi người giám định, người định giá tài sản
Điều 317. Điều tra viên, Kiểm sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trình bày ý kiến
Điều 318. Kết thúc việc xét hỏi
Điều 319. Kiểm sát viên rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa
Điều 320. Trình tự phát biểu khi tranh luận
Điều 321. Luận tội của Kiểm sát viên
Điều 322. Tranh luận tại phiên tòa
Điều 323. Trở lại việc xét hỏi
Điều 324. Bị cáo nói lời sau cùng
Điều 325. Xem xét việc rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa
MỤC VI NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
Điều 326. Nghị án
Điều 327. Tuyên án
Điều 328. Trả tự do cho bị cáo
Điều 329. Bắt tạm giam bị cáo sau khi tuyên án

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

MỤC IV THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA


Điều 300. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa

Trước khi khai mạc phiên tòa, Thư ký Tòa án phải tiến hành các công việc:

1. Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có người vắng mặt thì phải nêu lý do;

2. Phổ biến nội quy phiên tòa.


Điều 301. Khai mạc phiên tòa

1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

2. Thư ký Tòa án báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập và lý do vắng mặt.

3. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án và kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ.


Điều 302. Giải quyết việc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật

Chủ toạ phiên tòa phải hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật hay không, lý do của việc đề nghị thay đổi. Nếu có người đề nghị thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.


Điều 303. Cam đoan của người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản

Sau khi giải thích quyền và nghĩa vụ cho người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản thì chủ tọa phiên tòa yêu cầu những người này phải cam đoan làm tròn nhiệm vụ.


Điều 304. Cam đoan của người làm chứng, cách ly người làm chứng

1. Sau khi giải thích quyền và nghĩa vụ cho người làm chứng, chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng phải cam đoan khai trung thực.

2. Trước khi người làm chứng được hỏi về vụ án, chủ tọa phiên tòa quyết định biện pháp để cho những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan. Trường hợp lời khai của bị cáo và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nhau thì chủ tọa phiên tòa phải quyết định cách ly bị cáo với người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng.


Điều 305. Giải quyết yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt

Chủ tọa phiên tòa phải hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa xem có ai yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc yêu cầu đưa thêm vật chứng, tài liệu ra xem xét hay không. Nếu có người tham gia tố tụng vắng mặt hoặc tuy có mặt tại phiên tòa nhưng vì lý do sức khỏe không thể tham gia tố tụng thì chủ tọa phiên tòa phải hỏi xem có ai yêu cầu hoãn phiên tòa hay không; nếu có người yêu cầu thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

Mục V

THỦ TỤC TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz