Luật tương trợ tư pháp năm 2007 - CHƯƠNG VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Áp dụng pháp luật
Điều 4. Nguyên tắc tương trợ tư pháp
Điều 5. Ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp
Điều 6. Uỷ thác tư pháp và hình thức thực hiện tương trợ tư pháp
Điều 7. Hợp pháp hóa lãnh sự và việc công nhận giấy tờ, tài liệu ủy thác tư pháp
Điều 8. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định
Điều 9. Việc giao nhận tài liệu, đồ vật và tiền
CHƯƠNG III TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ
Điều 17. Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự
Điều 18. Hồ sơ ủy thác tư pháp về hình sự
Điều 19. Văn bản ủy thác tư pháp về hình sự
Điều 20. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về hình sự
Điều 21. Từ chối hoặc hoãn thực hiện ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài
Điều 22. Thủ tục ủy thác tư pháp về hình sự cho nước ngoài
Điều 23. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài
Điều 24. Tống đạt giấy triệu tập người làm chứng, người giám định
Điều 25. Dẫn giải người đang chấp hành hình phạt tù để cung cấp chứng cứ
Điều 26. Cung cấp thông tin
Điều 27. Việc sử dụng thông tin, chứng cứ trong tương trợ tư pháp về hình sự
Điều 28. Yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự; giao hồ sơ, vật chứng của vụ án cho nước ngoài
Điều 29. Xử lý yêu cầu của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự công dân Việt Nam tại Việt Nam
Điều 30. Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài về điều tra đối với công dân nước ngoài tại Việt Nam
Điều 31. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự
CHƯƠNG IV DẪN ĐỘ
Điều 32. Dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án
Điều 33. Trường hợp bị dẫn độ
Điều 34. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, dẫn độ cho nước thứ ba
Điều 35. Từ chối dẫn độ cho nước ngoài
Điều 36. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ
Điều 37. Văn bản yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo
Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
Điều 39. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
Điều 40. Quyết định dẫn độ
Điều 41. Các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ
Điều 42. Thi hành quyết định dẫn độ
Điều 43. Áp giải người bị dẫn độ
Điều 44. Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và dẫn độ tạm thời
Điều 45. Dẫn độ lại
Điều 46. Chuyển giao đồ vật, vật chứng liên quan đến vụ án
Điều 47. Quá cảnh
Điều 48. Chi phí về dẫn độ
CHƯƠNG V CHUYỂN GIAO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ
Điều 49. Căn cứ chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Điều 50. Điều kiện tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Điều 51. Từ chối chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Điều 52. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Điều 53. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo
Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
Điều 57. Thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
Điều 58. Tiếp tục chấp hành hình phạt tại Việt Nam
Điều 59. Áp giải người được chuyển giao
Điều 60. Chi phí về chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
CHƯƠNG VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP
Điều 61. Trách nhiệm của Chính phủ trong hoạt động tương trợ tư pháp
Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Điều 63. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao
Điều 64. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
Điều 67. Trách nhiệm của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài
Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Điều 69. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Điều 70. Trách nhiệm của cơ quan điều tra
CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 71. Hiệu lực thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP


Điều 61. Trách nhiệm của Chính phủ trong hoạt động tương trợ tư pháp

1. Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động tương trợ tư pháp.

2. Chỉ đạo các cơ quan của Chính phủ trong hoạt động tương trợ tư pháp; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong hoạt động tương trợ tư pháp.

3. Hằng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động tương trợ tư pháp.

*

Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

1. Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động tương trợ tư pháp.

2. Tiếp nhận, chuyển giao, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các ủy thác tư pháp về dân sự.

3. Trao đổi thông tin về pháp luật và thực tiễn tương trợ tư pháp với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Đề xuất việc ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp; kiến nghị sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện pháp luật Việt Nam về tương trợ tư pháp.

5. Hằng năm báo cáo Chính phủ về hoạt động tương trợ tư pháp.

*

Điều 63. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao

1. Hướng dẫn Tòa án nhân dân các cấp thực hiện tương trợ tư pháp.

2. Xem xét, quyết định các vụ việc về dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo thẩm quyền.

3. Định kỳ sáu tháng và hằng năm thông báo với Bộ Tư pháp tình hình thực hiện tương trợ tư pháp thuộc thẩm quyền.


Điều 64. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Tiếp nhận, chuyển giao, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các ủy thác tư pháp về hình sự; xem xét, quyết định việc thực hiện và yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân hoặc cơ quan điều tra có thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp về hình sự; từ chối hoặc hoãn thực hiện ủy thác tư pháp về hình sự theo thẩm quyền.

2. Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp theo thẩm quyền.

3. Hướng dẫn Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự.

4. Đề xuất việc ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp; kiến nghị sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện pháp luật Việt Nam về tương trợ tư pháp.

5. Định kỳ sáu tháng và hằng năm thông báo với Bộ Tư pháp tình hình thực hiện ủy thác tư pháp về hình sự.


Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Tiếp nhận, chuyển giao, xem xét, giải quyết các yêu cầu của nước ngoài về dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù; xem xét và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và thực hiện hoạt động tương trợ tư pháp theo thẩm quyền.

2. Đề xuất việc ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế về dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù; kiến nghị sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện pháp luật Việt Nam về tương trợ tư pháp.

3. Định kỳ sáu tháng và hằng năm thông báo với Bộ Tư pháp tình hình thực hiện yêu cầu dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù.


Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong quan hệ tương trợ tư pháp với nước hữu quan.

2. Đề xuất việc ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp; kiến nghị sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện pháp luật Việt Nam về tương trợ tư pháp.

3. Định kỳ sáu tháng và hằng năm thông báo với Bộ Tư pháp tình hình áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong quan hệ tương trợ tư pháp với nước hữu quan.


Điều 67. Trách nhiệm của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài

1. Thực hiện các ủy thác tư pháp có liên quan đến công dân Việt Nam ở nước sở tại theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trong nước theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và không trái với pháp luật của nước sở tại.

2. Tiếp nhận các yêu cầu ủy thác tư pháp của nước ngoài và chuyển về cho các cơ quan có thẩm quyền trong nước.

3. Chuyển hồ sơ ủy thác tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho Bộ Ngoại giao của nước sở tại để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền của nước này xem xét, thực hiện.


Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài theo quy định của Luật này.

2. Xem xét, quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù hoặc từ chối dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo quy định của Luật này.

3. Tiến hành các hoạt động tương trợ tư pháp khác theo thẩm quyền.

4. Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân tối cao.


Điều 69. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài theo quy định của Luật này.

2. Tiến hành các hoạt động tương trợ tư pháp khác theo thẩm quyền.

3. Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp theo thẩm quyền.

4. Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao.


Điều 70. Trách nhiệm của cơ quan điều tra

1. Tiếp nhận hồ sơ tương trợ tư pháp về hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù từ cơ quan có thẩm quyền chuyển đến.

2. Tiến hành các hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Báo cáo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù cho cơ quan có thẩm quyền.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz