Nghị định 173/2004/NĐ-CP cưỡng chế thi hành án dân sự. - CHƯƠNG V: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "THI HÀNH ÁN DÂN SỰ "      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
Điều 4. Hỗ trợ tài chính để thi hành án
Điều 5. Thoả thuận về thi hành án
Điều 6. Đơn yêu cầu thi hành án
Điều 7. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
Điều 8. Xác minh điều kiện thi hành án
CHƯƠNG II: THỦ TỤC THI HÀNH ÁN
Điều 9. Nhận bản án, quyết định; nhận đơn yêu cầu thi hành án
Điều 10. Ra quyết định thi hành án
Điều 11. Nguyên tắc ủy thác thi hành án
Điều 12. Thẩm quyền ra quyết định ủy thác thi hành án
Điều 13. Thủ tục ủy thác thi hành án
Điều 14. Hoãn thi hành án
Điều 15. Tạm đình chỉ thi hành án
Điều 16. Đình chỉ thi hành án
Điều 17. Xử lý tài sản tịch thu
Điều 18. Miễn, giảm thi hành án đối với các khoản án phí, tiền phạt
CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ
Điều 19. Nguyên tắc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
Điều 20. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
Điều 21. Kê biên, giao tài sản
Điều 22. Tài sản không được kê biên
Điều 23. Định giá tài sản
Điều 24. Định giá lại tài sản
Điều 25. Bảo quản tài sản thi hành án
Điều 26. Bán tài sản kê biên
Điều 27. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
Điều 28. Chi phí cưỡng chế thi hành án
CHƯƠNG IV: PHÍ THI HÀNH ÁN
Điều 29. Đối tượng chịu phí; cơ quan thu phí thi hành án; mức phí, việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thi hành án
Điều 30. Miễn, giảm phí thi hành án
Điều 31. Khiếu nại về phí thi hành án
CHƯƠNG V: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 32. Hành vi và mức phạt vi phạm hành chính
Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm
Điều 34. Thủ tục xử phạt vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính
CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Trách nhiệm thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG V: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH


Điều 32. Hành vi và mức phạt vi phạm hành chính

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người phải thi hành án:

a) Cố tình không nhận giấy báo, giấy triệu tập của cơ quan thi hành án;

b) Đã nhận giấy báo, giấy triệu tập lần thứ hai nhưng không đến địa điểm ghi trong giấy báo, giấy triệu tập để thực hiện việc thi hành án mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người phải thi hành án:

a) Cố tình không thực hiện quyết định khẩn cấp tạm thời của Toà án hoặc bản án, quyết định phải thi hành ngay;

b) Không thực hiện công việc buộc phải làm hoặc không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định của Toà án;

c) Có điều kiện thi hành án nhưng trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ thi hành án;

d) Phân tán hoặc làm hư hại tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản để thi hành án;

đ) Không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên về việc giao các giấy tờ liên quan đến tài sản xử lý để thi hành án mà không có lý do chính đáng.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sử dụng trái phép, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chống đối, cản trở hay xúi giục người khác chống đối, cản trở; có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm người thi hành công vụ trong khi tiến hành việc thi hành án; gây rối trật tự nơi thi hành án hoặc có hành vi vi phạm khác gây trở ngại cho hoạt động thi hành án mà chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Phá hủy niêm phong hoặc hủy hoại tài sản đã kê biên nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Không chấp hành quyết định của Chấp hành viên về việc khấu trừ tài khoản, trừ vào thu nhập, thu hồi giấy tờ có giá của người phải thi hành án.


Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm

1. Chấp hành viên đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 200.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 32 của Nghị định này.

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp huyện có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 32 của Nghị định này.

3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 32 của Nghị định này.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị định này.


Điều 34. Thủ tục xử phạt vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính

1. Nguyên tắc xử phạt, thời hiệu xử phạt, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và trình tự, thủ tục xử phạt cụ thể thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và các văn bản pháp luật liên quan.

2. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử phạt vi phạm hành chính về thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

.../



Copyright © 2007-2022 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz