BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần thứ nhất: - CHƯƠNG 4: CHỨNG CỨ








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988"      
Vietlawconsultants
           .
.           

LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sự.
Điều 2. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự.
Điều 3. Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân.
Điều 4. Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật.
Điều 5. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Điều 6. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự và nhân phẩm của công dân.
Điều 7. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
Điều 8. Việc tham gia tố tụng hình sự của các tổ chức xã hội và công dân.
Điều 9. Sự phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng với các cơ quan khác của Nhà nước.
Điều 10. Không ai có thể bị coi là có tội, nếu chưa có bản án kết tội đã có hiệu lực của Toà án.
Điều 11. Xác định sự thật của vụ án.
Điều 12. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo.
Điều 13. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự.
Điều 14. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc tham gia tố tụng hình sự.
Điều 15. Phát hiện và khắc phục nguyên nhân và điều kiện phạm tội.
Điều 16. Thực hiện chế độ xét xử có hội thẩm nhân dân tham gia.
Điều 17. Thẩm phán và hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Điều 18. Toà án xét xử tập thể.
Điều 19. Xét xử công khai.
Điều 20. Bảo đảm quyền bình đẳng trước Toà án.
Điều 21. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự.
Điều 22. Giám đốc việc xét xử.
Điều 23. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự.
Điều 24. Bảo đảm quyền khiếu nại và tố cáo của công dân đối với hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng.
Điều 25. Bảo đảm hiệu lực của bản án và quyết định của Toà án.
Điều 26. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự.
CHƯƠNG 2: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
Điều 27. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.
Điều 28. Những trường hợp phải thay đổi người tiến hành tố tụng.
Điều 29. Quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
Điều 30. Thay đổi thẩm pháp hoặc Hội thẩm nhân dân.
Điều 31. Thay đổi kiểm sát viên.
Điều 32. Thay đổi điều tra viên.
Điều 33. Thay đổi thư ký phiên toà.
CHƯƠNG 3: NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
Điều 34. Bị can, bị cáo.
Điều 35. Người bào chữa.
Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa.
Điều 37. Lựa chọn và thay đổi người bào chữa.
Điều 38. Người bị tạm giữ.
Điều 39. Người bị hại.
Điều 40. Nguyên đơn dân sự.
Điều 41. Bị đơn dân sự.
Điều 42. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.
Điều 43. Người làm chứng.
Điều 44. Người giám định.
Điều 45. Người phiên dịch.
Điều 46. Trách nhiệm giải thích và bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng.
CHƯƠNG 4: CHỨNG CỨ
Điều 47. Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự.
Điều 48. Chứng cứ.
Điều 49. Thu thập chứng cứ.
Điều 50. Đánh giá chứng cứ.
Điều 51. Lời khai của người làm chứng.
Điều 52. Lời khai của người bị hại.
Điều 53. Lời khai của người bị tạm giữ.
Điều 54. Lời khai của bị can, bị cáo.
Điều 55. Kết luận giám định.
Điều 56. Vật chứng.
Điều 57. Thu thập và bảo quản vật chứng.
Điều 58. Xử lý vật chứng.
Điều 59. Biên bản về hoạt động điều tra và xét xử.
Điều 60. Các tài liệu khác trong vụ án.
CHƯƠNG 5: NHỮNG BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN
Điều 61. Căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn.
Điều 62. Việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam.
Điều 63. Việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp.
Điều 64. Việc bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
Điều 65. Những việc cần làm ngay sau khi nhận người bị bắt.
Điều 66. Biên bản.
Điều 67. Thông báo về việc bắt.
Điều 68. Tạm giữ.
Điều 69. Thời hạn tạm giữ.
Điều 70. Tạm giam.
Điều 71. Thời hạn tạm giam.
Điều 72. Chế độ tạm giữ, tạm giam.
Điều 73. Việc chăm nom thân nhân và bảo quản tài sản của người bị tạm giữ, tạm giam.
Điều 74. Cấm đi khỏi nơi cư trú.
Điều 75. Bảo lĩnh.
Điều 76. Đặt tiền hoặc tài sản để bảo đảm.
Điều 77. Huỷ bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn.
CHƯƠNG 6: BIÊN BẢN, THỜI HẠN, ÁN PHÍ
Điều 78. Biên bản.
Điều 79. Tính thời hạn.
Điều 80. Phục hồi thời hạn.
Điều 81. Án phí.
Điều 82. Trách nhiệm chịu án phí.

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG 4: CHỨNG CỨ
(Trước sửa đổi)


Điều 47. Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự.

Khi điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án phải chứng minh:

1- Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;

2- Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích hoặc động cơ phạm tội;

3- Những tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo và những đặc điểm về nhân thân bị can, bị cáo;

4- Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra.


Điều 48. Chứng cứ.

1- Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự do Bộ luật này quy định mà cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ án.

2- Chứng cứ được xác định bằng:

a) Vật chứng;

b) Lời khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;

c) Kết luận giám định;

d) Biên bản về hoạt động điều tra, xét xử và các tài liệu khác.


Điều 49. Thu thập chứng cứ.

1- Để thu thập chứng cứ, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án có quyền triệu tập những người biết về vụ án để hỏi và nghe họ trình bày về những vấn đề có liên quan đến vụ án, trưng cầu giám định, tiến hành khám xét, khám nghiệm và các hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này; yêu cầu các cơ quan, tổ chức và cá nhân cung cấp tài liệu, trình bày những tình tiết làm sáng tỏ vụ án.

2- Những người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức hoặc bất cứ cá nhân nào đều có thể đưa ra tài liệu, đồ vật và trình bày những vấn đề có liên quan đến vụ án.


Điều 50. Đánh giá chứng cứ.

Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán và hội thẩm nhân dân xác định và đánh giá mọi chứng cứ với đầy đủ tinh thần trách nhiệm, sau khi nghiên cứu một cách tổng hợp, khách quan, toàn diện và đầy đủ tất cả các tình tiết của vụ án.


Điều 51. Lời khai của người làm chứng.

1- Người làm chứng trình bày những gì mà họ biết về vụ án, nhân thân của bị can, bị cáo, người bị hại; quan hệ giữa họ với bị can, bị cáo, người bị hại và trả lời những câu hỏi đặt ra.

2- Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do người làm chứng trình bày, nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.


Điều 52. Lời khai của người bị hại.

1- Người bị hại trình bày về những tình tiết của vụ án, quan hệ giữa họ với bị can, bị cáo và trả lời những câu hỏi đặt ra.

2- Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do người bị hại trình bày, nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.


Điều 53. Lời khai của người bị tạm giữ.

Người bị tạm giữ trình bày về những tình tiết liên quan đến việc họ bị nghi thực hiện tội phạm.


Điều 54. Lời khai của bị can, bị cáo.

1- Bị can, bị cáo trình bày về những tình tiết của vụ án.

2- Lời nhận tội của bị can, bị cáo chỉ có thể được coi là chứng cứ, nếu phù hợp với các chứng cứ khác của vụ án.

Không được dùng lời nhận tội của bị can, bị cáo làm chứng cứ duy nhất để kết tội.


Điều 55. Kết luận giám định.

1- Người giám định kết luận về vấn đề được yêu cầu giám định và phải chịu trách nhiệm cá nhân về kết luận đó.

Nếu việc giám định do một nhóm người giám định tiến hành thì tất cả các thành viên đều ký vào bản kết luận chung. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau thì mỗi người ghi riêng ý kiến kết luận của mình.

2- Trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng không đồng ý với kết luận giám định thì phải nêu rõ lý do, nếu kết luận chưa rõ hoặc chưa đầy đủ thì quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại theo thủ tục chung.


Điều 56. Vật chứng.

Vật chứng là những vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội; vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm cũng như tiền bạc và những vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội.


Điều 57. Thu thập và bảo quản vật chứng.

1- Vật chứng cần được thu thập kịp thời, đầy đủ, được mô tả đúng thực trạng vào biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án.

Trong trường hợp vật chứng không thể đưa vào hồ sơ vụ án thì phải chụp ảnh để đưa vào hồ sơ và vật chứng phải được niêm phong, bảo quản.

2- Vật chứng phải được bảo quản nguyên vẹn, không để mất mát, lẵn lộn và hư hỏng. Hồ sơ vụ án ở cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm bảo quản vật chứng. Vật chứng là tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ phải được giám định ngay sau khi thu thập và phải chuyển ngay để bảo quản tại ngân hàng hoặc tại các cơ quan chuyên trách khác.

3- Người có trách nhiệm bảo quản vật chứng mà để mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường; trong trường hợp huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vật chứng nhằm làm sai lệch hồ sơ vụ án thì phải chịu trách nhiệm theo Điều 236 Bộ luật hình sự.


Điều 58. Xử lý vật chứng.

1- Việc xử lý vật chứng do Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định, nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Chánh án, Phó chánh án Toà án cùng cấp hoặc Hội đồng xét xử quyết định ở giai đoạn xét xử. Việc thi hành các quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản.

2- Vật chứng được xử lý như sau:

a) Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm lưu hành thì bị tịch thu, sung quỹ Nhà nước;

b) Vật chứng là những vật, tiền bạc thuộc sở hữu xã hội chủ nghĩa hoặc thuộc sở hữu của người khác bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc dùng làm công cụ phạm tội thì trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp; trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp thì sung quỹ Nhà nước;

c) Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu sung quỹ Nhà nước;

d) Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu huỷ.

3- Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền quyết định trả lại những vật chứng quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án.

4- Trong trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với vật chứng thì giải quyết theo tố tụng dân sự.


Điều 59. Biên bản về hoạt động điều tra và xét xử.

Những tình tiết được ghi trong các biên bản bắt người, khám xét, khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra, biên bản phiên toà và các hoạt động tố tụng khác tiến hành theo quy định của Bộ luật này có thể được coi là chứng cứ.


Điều 60. Các tài liệu khác trong vụ án.

Những tình tiết có liên quan đến vụ án được ghi trong các tài liệu do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân cung cấp có thể được coi là chứng cứ.

Trong trường hợp những tài liệu này có những dấu hiệu quy định tại Điều 56 Bộ luật này thì được coi là vật chứng.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz