BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần thứ ba: - CHƯƠNG 18: THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TOÀ








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG 15: THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN CÁC CẤP
Điều 145. Thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp.
Điều 146. Thẩm quyền theo lãnh thổ.
Điều 147. Thẩm quyền xét xử những tội phạm xảy ra trên máy bay hoặc tàu biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải Việt Nam.
Điều 148. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Toà án khác cấp.
Điều 149. Chuyển vụ án.
Điều 150. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử.
CHƯƠNG 16: CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Điều 151. Thời hạn chuẩn bị xét xử.
Điều 152. Áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn.
Điều 153. Nội dung của quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Điều 154. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung.
Điều 155. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án.
Điều 156. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố.
Điều 157. Việc giao các quyết định của Toà án.
Điều 158. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên toà.
CHƯƠNG 17: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TOÀ
Điều 159. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục.
Điều 160. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm.
Điều 161. Thay thế thành viên của Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt
Điều 162. Sự có mặt của bị cáo tại phiên toà.
Điều 163. Giám sát bị cáo tại phiên toà.
Điều 164. Sự có mặt của kiểm sát viên.
Điều 165. Sự có mặt của người bào chữa.
Điều 166. Sự có mặt của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc những người đại diện hợp pháp của họ.
Điều 167. Sự có mặt của người làm chứng.
Điều 168. Sự có mặt của người giám định.
Điều 169. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố hoặc định tội danh nhẹ hơn tại phiên toà.
Điều 170. Giới hạn của việc xét xử.
Điều 171. Nội quy phiên toà.
Điều 172. Những biện pháp đối với người vi phạm trật tự phiên toà.
Điều 173. Việc ra bản án và các quyết định của Toà án.
Điều 174. Biên bản phiên toà.
CHƯƠNG 18: THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TOÀ
Điều 175. Thủ tục bắt đầu phiên toà.
Điều 176. Giải quyết việc đề nghị thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch, thư ký phiên toà.
Điều 177. Giải thích quyền và nghĩa vụ của người phiên dịch và người giám định.
Điều 178. Giải thích nghĩa vụ và cách ly người làm chứng.
Điều 179. Giải quyết những yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên toà khi có người vắng mặt.
CHƯƠNG 19: THỦ TỤC XÉT HỎI TẠI PHIÊN TOÀ
Điều 180. Đọc bản cáo trạng.
Điều 181. Trình tự xét hỏi.
Điều 182. Công bố những lời khai tại cơ quan điều tra.
Điều 183. Hỏi bị cáo.
Điều 184. Hỏi người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của những người đó.
Điều 185. Hỏi người làm chứng.
Điều 186. Xem xét vật chứng.
Điều 187. Xem xét tại chỗ.
Điều 188. Việc trình bày, công bố các tài liệu của vụ án và nhận xét hoặc báo cáo của các cơ quan, tổ chức.
Điều 189. Hỏi người giám định.
Điều 190. Kết thúc xét hỏi.
CHƯƠNG 20: TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TOÀ
Điều 191. Trình tự phát biểu khi tranh luận.
Điều 192. Đối đáp.
Điều 193. Trở lại việc xét hỏi.
Điều 194. Bị cáo nói lời sau cùng.
Điều 195. Xem xét việc rút truy tố.
CHƯƠNG 21: NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
Điều 196. Nghị án.
Điều 197. Trở lại việc xét hỏi và tranh luận.
Điều 198. Nội dung bản án.
Điều 199. Quyết định yêu cầu sửa chữa những khuyết điểm trong công tác quản lý.
Điều 200. Tuyên án.
Điều 201. Trả tự do cho bị cáo.
Điều 202. Bắt giam bị cáo sau khi tuyên án.
Điều 203. Việc giao bản án.

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG 18: THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TOÀ
(Trước sửa đổi)


Điều 175. Thủ tục bắt đầu phiên toà.

Khi bắt đầu phiên toà, chủ toạ phiên toà đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Sau khi nghe thư ký báo cáo danh sách những người được triệu tập đã có mặt, chủ toạ phiên toà kiểm tra căn cước của những người đó và giải thích cho họ biết quyền và nghĩa vụ của họ tại phiên toà.

Trong trường hợp bị cáo chưa được giao nhận bản cáo trạng theo quy định tại khoản 2 Điều 34 và quyết định đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 157 Bộ luật này và nếu bị cáo yêu cầu thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên toà.


Điều 176. Giải quyết việc đề nghị thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch, thư ký phiên toà.

Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng phải được hỏi xem họ có đề nghị thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch, thư ký phiên toà hay không. Nếu có người yêu cầu thì Hội đồng xét xử xem xét và quyết định.


Điều 177. Giải thích quyền và nghĩa vụ của người phiên dịch và người giám định.

Nếu có người phiên dịch và người giám định tham gia phiên toà thì chủ toạ phiên toà giới thiệu họ tên, nghề nghiệp hoặc chức vụ của những người đó và giải thích rõ những quyền và nghĩa vụ của họ. Những người này phải cam đoan làm tròn nhiệm vụ.


Điều 178. Giải thích nghĩa vụ và cách ly người làm chứng.

1- Sau khi đã hỏi họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi thường trú của từng người làm chứng, chủ toạ phiên toà giải thích rõ nghĩa vụ tố tụng của họ. Người làm chứng phải cam đoan không khai gian dối. Riêng người làm chứng chưa thành niên không phải cam đoan.

2- Trước khi người làm chứng được hỏi về vụ án, chủ toạ phiên toà có thể quyết định những biện pháp để cho những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan. Trong trường hợp lời khai của bị cáo và người làm chứng có ảnh hưởng lẵn nhau thì chủ toạ phiên toà có thể quyết định cách ly bị cáo với người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng.


Điều 179. Giải quyết những yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên toà khi có người vắng mặt.

Chủ toạ phiên toà phải hỏi kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai đề nghị triệu tập thêm người làm chứng hoặc đề nghị đưa thêm vật chứng và tài liệu ra xem xét hay không. Nếu có người tham gia tố tụng vắng mặt thì chủ toạ phiên toà cũng phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên toà hay không. Nếu có người yêu cầu thì Hội đồng xét xử xem xét và quyết định.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz