Nghị định 74/CP ngày 7 tháng 6 năm 2005 về - CHƯƠNG IV HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM ĐẶC BIỆT"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc trong phòng, chống rửa tiền
Điều 5. Trách nhiệm tham gia phòng, chống rửa tiền
Điều 6. Các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm phòng, chống rửa tiền
CHƯƠNG II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN
Điều 7. Các biện pháp phòng ngừa chung
Điều 8. Nhận biết khách hàng
Điều 9. Mức giá trị giao dịch phải báo cáo theo quy định
Điều 10. Giao dịch đáng ngờ
Điều 11. Các biện pháp tạm thời được áp dụng trong phòng, chống rửa tiền
Điều 12. Hình thức, nội dung báo cáo và cung cấp thông tin
Điều 13. Xử lý thông tin
Điều 14. Trung tâm thông tin phòng, chống rửa tiền
CHƯƠNG III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN
Điều 15. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 17. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 18. Trách nhiệm của các tổ chức Thanh tra Bộ
Điều 19. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
CHƯƠNG IV HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN
Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền
Điều 21. Hình thức và nội dung yêu cầu hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền
Điều 22. Từ chối yêu cầu tương trợ tư pháp
CHƯƠNG V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 23. Khen thưởng
Điều 24. Xử lý vi phạm
Điều 25. Khiếu nại, tố cáo
CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Hiệu lực thi hành
Điều 27. Trách nhiệm thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG IV HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN


Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là đầu mối đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện các điều ước và thoả thuận quốc tế trong việc trao đổi thông tin về các giao dịch đáng ngờ có liên quan tới rửa tiền.

2. Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì đàm phán, ký kết các Điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp, dẫn độ và hợp tác đấu tranh phòng, chống tội phạm liên quan đến rửa tiền; tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách và Điều ước quốc tế về phòng, chống tội phạm có liên quan đến rửa tiền.

3. Khi có yêu cầu hợp tác quốc tế liên quan đến phòng, chống rửa tiền, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm kịp thời thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nếu nội dung liên quan đến hợp tác trao đổi thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này) hoặc Bộ Công an (nếu nội dung liên quan đến tương trợ pháp lý và tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều này) về bản chất, nội dung, thời gian, các bên liên quan và các chương trình hợp tác khác có liên quan đến rửa tiền và lý do từ chối yêu cầu tương trợ tư pháp để tổng hợp và phối hợp thực hiện.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện yêu cầu hợp tác quốc tế cho các cơ quan tham gia hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền.


Điều 21. Hình thức và nội dung yêu cầu hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền

1. Hình thức hợp tác:

a) Phối hợp phát hiện, ngăn chặn rửa tiền theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước có liên quan;

b) Ký kết các Điều ước quốc tế đa phương và song phương về phòng, chống tội phạm có liên quan đến rửa tiền;

c) Thu thập, nghiên cứu, trao đổi thông tin, kinh nghiệm phòng, chống tội phạm rửa tiền;

d) Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ phân tích báo cáo, thông tin về các giao dịch đáng ngờ và trong việc điều tra, truy tố, xét xử tội phạm liên quan đến rửa tiền cho cán bộ, nhân viên các cơ quan, tổ chức hữu quan;

đ) Phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo về các vấn đề liên quan trong công tác phòng, chống tội phạm rửa tiền;

e) Thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp trong việc điều tra, xử lý tội phạm có liên quan đến rửa tiền của các cá nhân, tổ chức nước ngoài ở Việt Nam và các cá nhân, tổ chức Việt Nam ở nước ngoài;

g) Hỗ trợ về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, tăng cường năng lực pháp lý trong phòng, chống rửa tiền.

2. Phương thức và nội dung yêu cầu hợp tác:

a) Yêu cầu hợp tác phải được chuyển đến bằng văn bản, có chữ ký của người có trách nhiệm và có dấu của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia yêu cầu;

b) Tùy theo nội dung mà văn bản yêu cầu hợp tác phải được gửi đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam qua Trung tâm Thông tin phòng, chống rửa tiền hoặc Bộ Công an qua Văn phòng INTERPOL Việt Nam.

c) Trong trường hợp khẩn cấp, yêu cầu hợp tác có thể gửi bằng các phương tiện thông tin và phải được xác nhận lại bằng văn bản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trong vòng 5 ngày làm việc tiếp theo;

d) Nội dung văn bản yêu cầu hợp tác phải bao gồm các yếu tố sau: tên tổ chức, quốc gia yêu cầu và nhận yêu cầu; mục đích, bản chất và thời hạn yêu cầu hỗ trợ; các chi tiết, đặc điểm nhận dạng tài sản hoặc tội phạm nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện các yêu cầu hợp tác; bản sao các bằng chứng hoặc phán quyết cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia yêu cầu.


Điều 22. Từ chối yêu cầu tương trợ tư pháp

1. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp nếu:

a) Yêu cầu tương trợ gây tổn hại đến chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc lợi ích quan trọng khác của Việt Nam;

b) Yêu cầu tương trợ không phù hợp với các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và pháp luật Việt Nam.

2. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam có thể từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp nếu:

a) Yêu cầu tương trợ không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định này;

b) Cá nhân được đề cập tới trong yêu cầu tương trợ đã hoặc đang bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam điều tra, truy tố, xét xử hoặc kết án về tội phạm có liên quan đến hoạt động rửa tiền theo pháp luật Việt Nam.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đã gửi yêu cầu biết.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz