Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BTP-BGTVT ngày 30  tháng 3 - CHƯƠNG IV CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ CẦM CỐ TÀU








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "Giao dịch bảo đảm"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Các trường hợp đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển
Điều 3. Tàu bay, tàu biển được đăng ký cầm cố, thế chấp
Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, cung cấp thông tin về cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan trong hoạt động đăng ký, cung cấp thông tin về cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển
Điều 6. Người yêu cầu đăng ký, cung cấp thông tin
Điều 7. Kê khai thông tin về các bên trong Đơn yêu cầu đăng ký cầm cố, thế chấp
Điều 8. Thời điểm đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển và thời hạn có hiệu lực của đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển
Điều 9. Tài liệu trong hồ sơ yêu cầu đăng ký
Điều 10. Phương thức và địa điểm nộp hồ sơ đăng ký cầm cố, thế chấp
CHƯƠNG II HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẦM CỐ TÀU BAY, THẾ CHẤP TÀU BAY
Điều 11. Hồ sơ đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay
Điều 12. Thủ tục đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay
Điều 13. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay đã đăng ký
Điều 14. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay đã đăng ký
Điều 15. Hồ sơ sửa chữa sai sót về đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay
Điều 16. Thủ tục sửa chữa sai sót về đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay do lỗi của người thực hiện đăng ký
Điều 17. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp là tàu bay trong trường hợp đã cầm cố, thế chấp
Điều 18. Thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp là tàu bay trong trường hợp đã đăng ký cầm cố, thế chấp
Điều 19. Hồ sơ xóa đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay
Điều 21. Lưu hồ sơ đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay
CHƯƠNG III HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN
Điều 22. Hồ sơ đăng ký thế chấp tàu biển
Điều 23. Thủ tục đăng ký thế chấp tàu biển
Điều 24. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung thế chấp tàu biển đã đăng ký
Điều 25. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung thế chấp tàu biển đã đăng ký
Điều 26. Hồ sơ sửa chữa sai sót về đăng ký thế chấp tàu biển
Điều 27. Thủ tục sửa chữa sai sót về đăng ký thế chấp tàu biển do lỗi của người thực hiện đăng ký
Điều 28. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp là tàu biển trong trường hợp đã đăng ký thế chấp
Điều 29. Thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp là tàu biển trong trường hợp đã đăng ký thế chấp
Điều 30. Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp tàu biển
Điều 31. Thủ tục xóa đăng ký thế chấp tàu biển
Điều 32. Lưu hồ sơ đăng ký thế chấp tàu biển
CHƯƠNG IV CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ CẦM CỐ TÀU BAY, THẾ CHẤP TÀU BAY, THẾ CHẤP TÀU BIỂN
Điều 33. Nộp Đơn yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 34. Tiếp nhận Đơn yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 35. Giải quyết Đơn yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 36. Trả kết quả cung cấp thông tin
Điều 37. Lưu hồ sơ cung cấp thông tin
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Hiệu lực thi hành
Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 40. Trách nhiệm thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG IV CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ CẦM CỐ TÀU BAY, THẾ CHẤP TÀU BAY, THẾ CHẤP TÀU BIỂN


Điều 33. Nộp Đơn yêu cầu cung cấp thông tin

1. Cá nhân, tổ chức có yêu cầu tìm hiểu thông tin về cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay nộp một (01) Đơn yêu cầu cung cấp thông tin về cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay (01 bản chính) theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Hàng không Việt Nam theo một trong các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP.

2. Cá nhân, tổ chức có yêu cầu tìm hiểu thông tin về thế chấp tàu biển nộp một (01) Đơn yêu cầu cung cấp thông tin về thế chấp tàu biển (01 bản chính) theo mẫu quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đăng ký tàu biển khu vực theo một trong các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP.


Điều 34. Tiếp nhận Đơn yêu cầu cung cấp thông tin

1. Sau khi nhận Đơn yêu cầu cung cấp thông tin, cơ quan đăng ký kiểm tra tính hợp lệ của Đơn yêu cầu cung cấp thông tin.

2. Trường hợp Đơn yêu cầu cung cấp thông tin không đúng quy định hoặc không thuộc thẩm quyền của cơ quan đăng ký thì cơ quan đăng ký từ chối bằng văn bản, trả hồ sơ đăng ký và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thực hiện theo đúng quy định.


Điều 35. Giải quyết Đơn yêu cầu cung cấp thông tin

Trong thời hạn giải quyết hồ sơ quy định tại Điều 44 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP, cơ quan đăng ký có trách nhiệm tra cứu thông tin lưu trữ trong Sổ Đăng bạ tàu bay Việt Nam hoặc Sổ Đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam tại khu vực và cấp Văn bản cung cấp thông tin về cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, Văn bản cung cấp thông tin về thế chấp tàu biển cho người yêu cầu cung cấp thông tin.


Điều 36. Trả kết quả cung cấp thông tin

Người yêu cầu cung cấp thông tin nhận Văn bản cung cấp thông tin (01 bản chính) trực tiếp tại cơ quan đăng ký hoặc nhận qua đường bưu điện.


Điều 37. Lưu hồ sơ cung cấp thông tin

Cơ quan đăng ký lưu hồ sơ cung cấp thông tin gồm các giấy tờ sau đây:

1. Đơn yêu cầu cung cấp thông tin (01 bản chính);

2. Văn bản cung cấp thông tin có chứng nhận của cơ quan đăng ký (01 bản chính).

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz