Nghị định 173/2004/NĐ-CP cưỡng chế thi hành án dân sự. - CHƯƠNG IV: PHÍ THI HÀNH ÁN








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "THI HÀNH ÁN DÂN SỰ "      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
Điều 4. Hỗ trợ tài chính để thi hành án
Điều 5. Thoả thuận về thi hành án
Điều 6. Đơn yêu cầu thi hành án
Điều 7. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
Điều 8. Xác minh điều kiện thi hành án
CHƯƠNG II: THỦ TỤC THI HÀNH ÁN
Điều 9. Nhận bản án, quyết định; nhận đơn yêu cầu thi hành án
Điều 10. Ra quyết định thi hành án
Điều 11. Nguyên tắc ủy thác thi hành án
Điều 12. Thẩm quyền ra quyết định ủy thác thi hành án
Điều 13. Thủ tục ủy thác thi hành án
Điều 14. Hoãn thi hành án
Điều 15. Tạm đình chỉ thi hành án
Điều 16. Đình chỉ thi hành án
Điều 17. Xử lý tài sản tịch thu
Điều 18. Miễn, giảm thi hành án đối với các khoản án phí, tiền phạt
CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ
Điều 19. Nguyên tắc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
Điều 20. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
Điều 21. Kê biên, giao tài sản
Điều 22. Tài sản không được kê biên
Điều 23. Định giá tài sản
Điều 24. Định giá lại tài sản
Điều 25. Bảo quản tài sản thi hành án
Điều 26. Bán tài sản kê biên
Điều 27. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
Điều 28. Chi phí cưỡng chế thi hành án
CHƯƠNG IV: PHÍ THI HÀNH ÁN
Điều 29. Đối tượng chịu phí; cơ quan thu phí thi hành án; mức phí, việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thi hành án
Điều 30. Miễn, giảm phí thi hành án
Điều 31. Khiếu nại về phí thi hành án
CHƯƠNG V: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 32. Hành vi và mức phạt vi phạm hành chính
Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm
Điều 34. Thủ tục xử phạt vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính
CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Trách nhiệm thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG IV: PHÍ THI HÀNH ÁN


Điều 29. Đối tượng chịu phí; cơ quan thu phí thi hành án; mức phí, việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thi hành án

1. Người được thi hành án theo quy định tại Điều 20 của Pháp lệnh Thi hành án dân sự phải nộp phí thi hành án đối với khoản thi hành án có giá ngạch tính trên giá trị tài sản hoặc số tiền mà người đó thực nhận, trừ trường hợp thi hành các khoản sau đây:

a) Tiền cấp dưỡng;

b) Tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm;

c) Tiền lương, tiền công lao động;

d) Tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan thi hành án nơi tổ chức thi hành vụ việc thu phí thi hành án.

3. Mức phí, việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và miễn, giảm phí thi hành án do Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn cụ thể.


Điều 30. Miễn, giảm phí thi hành án

1. Trong các trường hợp sau đây, người được thi hành án có thể được xét miễn, giảm phí thi hành án:

a) Có khó khăn về kinh tế;

b) Thuộc diện gia đình chính sách, có công với cách mạng;

c) Thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài.

2. Để được xét miễn, giảm phí thi hành án, đương sự phải làm đơn đề nghị có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, sinh sống hoặc xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi đang làm việc.

Đơn đề nghị xét miễn, giảm phí thi hành án được nộp cho cơ quan thi hành án nơi thu phí thi hành án. Thủ trưởng cơ quan thi hành án nơi nhận đơn đề nghị xem xét, quyết định việc miễn, giảm phí thi hành án.


Điều 31. Khiếu nại về phí thi hành án

Mọi khiếu nại liên quan đến việc thu phí thi hành án được giải quyết theo quy định của Pháp lệnh Thi hành án dân sự về giải quyết khiếu nại thi hành án.

.../



Copyright © 2007-2022 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz