BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần thứ hai: - CHƯƠNG 10: LẤY LỜI KHAI NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG 7: KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ
Điều 83. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự.
Điều 84. Tố giác và tin báo về tội phạm.
Điều 85. Người phạm tội tự thú.
Điều 86. Nhiệm vụ giải quyết tố giác và tin báo về tội phạm.
Điều 87. Quyết định khởi tố vụ án hình sự.
Điều 88. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại.
Điều 89. Những căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự.
Điều 90. Quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
Điều 91. Kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự.
CHƯƠNG 8: CƠ QUAN ĐIỀU TRA VÀ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA
Điều 92. Cơ quan điều tra và thẩm quyền điều tra.
Điều 93. Quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm.
Điều 94. Quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan điều tra và điều tra viên.
Điều 95. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra.
Điều 96. Uỷ thác điều tra.
Điều 97. Thời hạn điều tra.
Điều 98. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại.
Điều 99. Giải quyết các yêu cầu của người tham gia tố tụng.
Điều 100. Sự tham dự của người chứng kiến.
Điều 101. Không được tiết lộ bí mật về điều tra.
Điều 102. Biên bản điều tra.
CHƯƠNG 9: KHỞI TỐ BỊ CAN VÀ HỎI CUNG BỊ CAN
Điều 103. Khởi tố bị can.
Điều 104. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can.
Điều 105. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm.
Điều 106. Giấy triệu tập bị can.
Điều 107. Hỏi cung bị can.
Điều 108. Biên bản hỏi cung bị can.
CHƯƠNG 10: LẤY LỜI KHAI NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI ĐỐI CHẤT VÀ NHẬN DẠNG
Điều 109. Triệu tập người làm chứng.
Điều 110. Lấy lời khai của người làm chứng.
Điều 111. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng.
Điều 112. Lấy lời khai của người bị hại.
Điều 113. Đối chất.
Điều 114. Nhận dạng.
CHƯƠNG 11: KHÁM XÉT, THU GIỮ, TẠM GIỮ, KÊ BIÊN TÀI SẢN
Điều 115. Căn cứ khám người, chỗ ở, địa điểm, đồ vật, thư tín, bưu kiện, bưu phẩm.
Điều 116. Thẩm quyền ra lệnh khám xét.
Điều 117. Khám người.
Điều 118. Khám chỗ ở, địa điểm.
Điều 119. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại bưu điện.
Điều 120. Tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét.
Điều 121. Kê biên tài sản.
Điều 122. Trách nhiệm bảo quản đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong.
Điều 123. Biên bản khám xét, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm.
Điều 124. Trách nhiệm của người ra lệnh và thi hành lệnh khám xét, kê biên tài sản, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm.
CHƯƠNG 12: KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA, GIÁM ĐỊNH
Điều 125. Khám nghiệm hiện trường.
Điều 126. Khám nghiệm tử thi.
Điều 127. Xem xét dấu vết trên thân thể.
Điều 128. Thực nghiệm điều tra.
Điều 129. Biên bản khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể và thực nghiệm điều tra.
Điều 130. Trưng cầu giám định.
Điều 131. Việc tiến hành giám định.
Điều 132. Nội dung kết luận giám định.
Điều 133. Quyền của bị can đối với kết luận giám định.
Điều 134. Giám định bổ sung hoặc giám định lại.
CHƯƠNG 13: TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA
Điều 135. Tạm đình chỉ điều tra.
Điều 136. Truy nã bị can.
Điều 137. Kết thúc điều tra.
Điều 138. Đề nghị truy tố.
Điều 139. Đình chỉ điều tra.
Điều 140. Phục hồi điều tra.
CHƯƠNG 14: KIỂM SÁT ĐIỀU TRA. QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ
Điều 141. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát đối với hoạt động điều tra.
Điều 142. Quyết định của Viện kiểm sát sau khi kết thúc điều tra.
Điều 143. Bản cáo trạng.
Điều 144. Khiếu nại đối với hoạt động của điều tra viên, kiểm sát viên.

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG 10: LẤY LỜI KHAI NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI ĐỐI CHẤT VÀ NHẬN DẠNG
(Trước sửa đổi)


Điều 109. Triệu tập người làm chứng.

1- Giấy triệu tập người làm chứng phải ghi rõ họ tên, chỗ ở của người làm chứng; ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm có mặt; gặp ai và trách nhiệm về việc vắng mặt không có lý do chính đáng.

2- Giấy triệu tập được giao trực tiếp cho người làm chứng hoặc thông qua chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng cư trú hoặc làm việc. Các cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm tạo điều kiện cho người làm chứng thực hiện nghĩa vụ.

Trong mọi trường hợp, việc giao giấy triệu tập phải được ký nhận.

3- Giấy triệu tập người làm chứng chưa đủ 16 tuổi được giao cho cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khác của họ.


Điều 110. Lấy lời khai của người làm chứng.

1- Có thể lấy lời khai người làm chứng tại nơi tiến hành điều tra hoặc tại chỗ ở của người đó.

2- Nếu vụ án có nhiều người làm chứng thì phải lấy lời khai riêng từng người và không để cho họ tiếp xúc với nhau trong thời gian lấy lời khai.

3- Trước khi lấy lời khai, điều tra viên phải giải thích cho người làm chứng biết quyền và nghĩa vụ. Việc này phải được ghi vào biên bản.

4- Trước khi hỏi về nội dung vụ án, điều tra viên cần xác minh mối quan hệ giữa người làm chứng với bị can, người bị hại và những tình tiết khác về nhân thân người làm chứng. Điều tra viên cần yêu cầu người làm chứng kể hoặc viết lại những gì mà họ biết về vụ án, sau dó mới đặt câu hỏi. Không được đặt câu hỏi có tính chất gợi ý.

5- Khi lấy lời khai của người làm chứng dưới 16 tuổi phải mời cha mẹ, người đại diện hợp pháp khác hoặc thầy giáo, cô giáo của người đó tham dự.


Điều 111. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng.

Biên bản ghi lời khai của người làm chứng phải được lập theo quy định tại Điều 78 Điều 108 Bộ luật này.


Điều 112. Lấy lời khai của người bị hại.

Việc lấy lời khai của người bị hại được tiến hành theo quy định tại các Điều 109, 110 111 Bộ luật này.


Điều 113. Đối chất.

1- Trong trường hợp có sự mâu thuẵn trong lời khai giữa hai hay nhiều người thì điều tra viên tiến hành đối chất.

2- Nếu có người làm chứng hoặc người bị hại tham gia đối chất thì trước tiên điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố tình khai báo gian dối. Việc này phải được ghi vào biên bản.

3- Khi bắt đầu đối chất, điều tra viên hỏi về mối quan hệ giữa những người tham gia đối chất, sau đó hỏi họ về những tình tiết cần làm sáng tỏ. Khi đã nghe những lời khai trong đối chất, điều tra viên có thể hỏi thêm từng người.

Điều tra viên cũng có thể để cho những người tham gia đối chất hỏi lẵn nhau; câu hỏi và trả lời của những người này phải được ghi vào biên bản.

Chỉ sau khi những người tham gia đối chất đã khai xong mới được nhắc lại những lời khai lần trước của họ.

4- Biên bản đối chất phải lập theo quy định tại Điều 78 Điều 108 Bộ luật này.


Điều 114. Nhận dạng.

1- Khi cần thiết, điều tra viên có thể mời người hoặc đưa vật, ảnh cho người làm chứng, người bị hại hoặc bị can nhận dạng.

Điều tra viên phải hỏi trước người nhận dạng về những tình tiết, vết tích và đặc điểm mà nhờ đó họ có thể nhận dạng được.

2- Số người, vật hoặc ảnh đưa ra để nhận dạng ít nhất phải là ba và về bề ngoài phải tương tự giống nhau. Đối với việc nhận dạng tử thi thì không thể áp dụng nguyên tắc này.

Trong trường hợp đặc biệt có thể cho xác nhận người qua tiếng nói.

3- Nếu nhân chứng hay người bị hại là người nhận dạng, thì trước khi tiến hành, điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố tình khai báo gian dối. Việc giải thích đó phải được ghi vào biên bản.

4- Trong khi tiến hành nhận dạng, điều tra viên không được đặt câu hỏi có tính chất gợi ý. Sau khi người nhận dạng đã xác nhận một người, một vật hay một ảnh trong số được đưa ra để nhận dạng thì điều tra viên yêu cầu họ giải thích là họ đã căn cứ vào các vết tích hoặc đặc điểm gì mà xác nhận người, vật, hay ảnh đó.

Việc tiến hành nhận dạng phải có mặt người chứng kiến.

5- Biên bản nhận dạng phải được lập theo quy định tại Điều 78 Điều 108 Bộ luật này. Trong biên bản cần ghi rõ nhân thân của người nhận dạng và của những người được đưa ra để nhận dạng; những đặc điểm của vật, ảnh được đưa ra để nhận dạng; các lời khai báo, trình bày của người nhận dạng.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz