Luật thi hành án hình sự - MỤC 4 THI HÀNH BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự
Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự
Điều 6. Giám sát việc thi hành án hình sự
Điều 7. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự
Điều 8. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự
Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG II HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 10. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án hình sự
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quân đội trong thi hành án hình sự
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG III THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ
MỤC 1 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN
Điều 21. Quyết định thi hành án phạt tù
Điều 22. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù
Điều 23. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù
Điều 24. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù
Điều 25. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù
Điều 26. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
Điều 27. Giam giữ phạm nhân
Điều 28. Chế độ học tập, học nghề và được thông tin của phạm nhân
Điều 29. Chế độ lao động của phạm nhân
Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
Điều 31. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
Điều 32. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
Điều 33. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
Điều 34. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù
Điều 35. Thực hiện trích xuất phạm nhân
Điều 36. Khen thưởng phạm nhân
Điều 37. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn
Điều 38. Xử lý phạm nhân vi phạm
Điều 39. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân
Điều 40. Trả lại tự do cho phạm nhân
Điều 41. Thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù
MỤC 2 CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN
Điều 42. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân
Điều 43. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
Điều 44. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ đối với phạm nhân
Điều 45. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Điều 46. Chế độ gặp thân nhân, nhận quà của phạm nhân
Điều 47. Chế độ liên lạc của phạm nhân
Điều 48. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
Điều 49. Giải quyết trường hợp phạm nhân chết
MỤC 3 NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN LÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 50. Phạm vi áp dụng
Điều 51. Chế độ quản lý, giáo dục, học văn hóa, học nghề, lao động
Điều 52. Chế độ ăn, mặc, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ và vui chơi giải trí
Điều 53. Chế độ gặp, liên lạc với thân nhân
CHƯƠNG IV THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
Điều 54. Quyết định thi hành án tử hình
Điều 55. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình
Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình
Điều 57. Chế độ quản lý giam giữ, ăn, ở, mặc, sinh hoạt, gửi và nhận thư, nhận đồ vật, tiền mặt, gặp thân nhân, chăm sóc y tế
Điều 58. Hoãn thi hành án tử hình
Điều 59. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình
Điều 60. Giải quyết việc xin nhận tử thi, hài cốt của người bị thi hành án tử hình
CHƯƠNG V THI HÀNH ÁN TREO, ÁN PHẠT CẢNH CÁO, CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
MỤC 1 THI HÀNH ÁN TREO
Điều 61. Quyết định thi hành án treo
Điều 62. Thi hành quyết định thi hành án treo
Điều 63. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo
Điều 64. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo
Điều 65. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo
Điều 66. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách
Điều 67. Thực hiện việc kiểm điểm người được hưởng án treo
Điều 68. Bổ sung hồ sơ thi hành án treo
Điều 69. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc
Điều 70. Trách nhiệm của gia đình người được hưởng án treo
MỤC 2 THI HÀNH ÁN PHẠT CẢNH CÁO
Điều 71. Thi hành án phạt cảnh cáo
MỤC 3 THI HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
Điều 72. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 73. Thủ tục thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 74. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án
Điều 75. Nghĩa vụ của người chấp hành án
Điều 76. Việc lao động, học tập của người chấp hành án
Điều 77. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án
Điều 78. Thủ tục miễn chấp hành án
Điều 79. Thực hiện việc kiểm điểm người chấp hành án
Điều 80. Bổ sung hồ sơ thi hành án
Điều 81. Trách nhiệm của gia đình người chấp hành án
CHƯƠNG VI THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ
MỤC 1 THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ
Điều 82. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
Điều 84. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú
Điều 85. Quyền của người chấp hành án phạt cấm cư trú
Điều 86. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
Điều 87. Bổ sung hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú
Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án không được đến cư trú
MỤC 2 THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ
Điều 89. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
Điều 91. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế
Điều 92. Quyền của người chấp hành án phạt quản chế
Điều 93. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế
Điều 94. Bổ sung hồ sơ thi hành án phạt quản chế
Điều 95. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại
CHƯƠNG VII THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT
Điều 96. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
Điều 97. Thông báo thi hành án phạt trục xuất
Điều 98. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
Điều 99. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
Điều 100. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn
Điều 101. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
Điều 102. Chi phí trục xuất
CHƯƠNG VIII THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN
Điều 103. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
Điều 104. Tước quyền bầu cử, ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước
Điều 105. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước
Điều 106. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
CHƯƠNG IX THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, CẤM HÀNH NGHỀ HOẶC LÀM CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
Điều 107. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Điều 109. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
CHƯƠNG X THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
Điều 110. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp
Điều 111. Nguyên tắc thi hành biện pháp tư pháp
Điều 112. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành biện pháp tư pháp
Điều 113. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp
Điều 114. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp
Điều 115. Bảo đảm điều kiện thi hành các biện pháp tư pháp
MỤC 2 THI HÀNH BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH
Điều 116. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh
Điều 117. Đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh
Điều 118. Tổ chức điều trị cho người bị bắt buộc chữa bệnh
Điều 119. Đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 120. Giải quyết trường hợp người bị bắt buộc chữa bệnh chết
MỤC 3 THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 121. Thủ tục thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 122. Nhiệm vụ của người trực tiếp giám sát, giáo dục
Điều 123. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn
MỤC 4 THI HÀNH BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 124. Thủ tục thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với người chưa thành niên
Điều 125. Hoãn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 126. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng bỏ trốn
Điều 127. Chế độ quản lý học sinh trường giáo dưỡng
Điều 128. Thực hiện lệnh trích xuất
Điều 129. Chế độ học văn hoá, giáo dục hướng nghiệp, học nghề
Điều 130. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi
Điều 131. Chế độ sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí
Điều 132. Chế độ ăn, mặc của học sinh trường giáo dưỡng
Điều 133. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh
Điều 134. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh trường giáo dưỡng
Điều 135. Giải quyết trường hợp học sinh trường giáo dưỡng chết
Điều 136. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền, đồ vật, tài sản của học sinh trường giáo dưỡng
Điều 137. Chấm dứt thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 138. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Điều 139. Thủ tục cho học sinh trường giáo dưỡng ra trường
Điều 140. Chi phí tổ chức thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
CHƯƠNG XI KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 141. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự
Điều 142. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 143. Giải quyết kiến nghị, kháng nghị, yêu cầu, thi hành quyết định của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự
CHƯƠNG XII BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 144. Bảo đảm biên chế, cán bộ thi hành án hình sự
Điều 145. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự
Điều 146. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự
Điều 147. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
Điều 148. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự
Điều 149. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG XIII GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
MỤC 1 KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 150. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 151. Những trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết
Điều 152. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 153. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân
Điều 154. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 156. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 157. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 158. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc lập danh sách người được đề nghị đặc xá
Điều 159. Tiếp nhận, thụ lý đơn khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 160. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 161. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
Điều 162. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
Điều 163. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
Điều 164. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
MỤC 2 TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 165. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 166. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 167. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 168. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo
Điều 169. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
CHƯƠNG XIV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong quản lý nhà nước về thi hành án hình sự
Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong quản lý công tác thi hành án hình sự
Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong quản lý công tác thi hành án hình sự
Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án hình sự
Điều 176. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế trong thi hành án hình sự
Điều 177. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong thi hành án hình sự
Điều 178. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thi hành án hình sự
Điều 179. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án hình sự
Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG XV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 181. Hiệu lực thi hành
Điều 182. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

MỤC 4 THI HÀNH BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN


Điều 124. Thủ tục thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với người chưa thành niên

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra bản án, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với người chưa thành niên, Tòa án phải gửi bản án, quyết định cho người đó và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chưa thành niên cư trú.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Toà án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chưa thành niên cư trú phải báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an để ra quyết định đưa người chưa thành niên vào trường giáo dưỡng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra quyết định đưa người chưa thành niên vào trường giáo dưỡng và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải lập hồ sơ và bàn giao người chưa thành niên vào trường giáo dưỡng. Hồ sơ gồm có:

a) Bản sao bản án, quyết định của Toà án;

b) Quyết định đưa người chưa thành niên vào trường giáo dưỡng;

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Danh bản;

đ) Tài liệu khác có liên quan.

5. Khi tiếp nhận người phải chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng (sau đây gọi là học sinh), Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải kiểm tra hồ sơ và lập biên bản giao nhận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận học sinh, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải thông báo việc đã tiếp nhận học sinh cho cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của người đó.


Điều 125. Hoãn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

1. Người chưa thành niên có thể được hoãn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng trong các trường hợp sau đây:

a) Đang ốm nặng, đang phải cấp cứu hoặc vì lý do sức khoẻ khác mà không thể đi lại được và được cơ sở chữa bệnh hoặc bệnh viện từ cấp huyện trở lên xác nhận;

b) Có lý do chính đáng khác được Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xác nhận.

2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có nhiệm vụ làm thủ tục đề nghị Toà án đã ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng xem xét, quyết định hoãn. Tòa án ra quyết định hoãn chấp hành biện pháp tư pháp phải gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Viện kiểm sát cùng cấp và người được hoãn chấp hành biện pháp tư pháp.

3. Khi không còn lý do để hoãn theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải thông báo cho Toà án để ra quyết định thi hành.


Điều 126. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng bỏ trốn

1. Trường hợp người đã có quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó cư trú phải ra quyết định truy tìm, đưa người đó vào trường giáo dưỡng và báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an.

2. Khi phát hiện người phải chấp hành biện pháp tư pháp bỏ trốn đang bị truy tìm thì cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm báo cho cơ quan Công an hoặc chính quyền nơi gần nhất hoặc bắt giữ và đưa đến các cơ quan này. Khi tiếp nhận, lưu giữ người đó, cơ quan Công an phải lập biên bản và đưa ngay họ vào trường giáo dưỡng.


Điều 127. Chế độ quản lý học sinh trường giáo dưỡng

1. Học sinh phải chịu sự giám sát, quản lý của cán bộ, giáo viên trường giáo dưỡng và chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của nhà trường.

2. Căn cứ vào độ tuổi, giới tính, trình độ văn hoá, tính chất và mức độ vi phạm, trường giáo dưỡng bố trí học sinh thành các tổ, lớp và phân công giáo viên trực tiếp phụ trách.

3. Trường hợp học sinh bỏ trốn thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra quyết định và tổ chức truy tìm. Thời gian học sinh bỏ trốn không được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Khi bắt giữ mà học sinh có hành vi chống đối thì được áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết theo quy định của pháp luật. Uỷ ban nhân dân và cơ quan Công an các cấp có trách nhiệm phối hợp trong việc truy tìm, bắt giữ học sinh bỏ trốn. Khi phát hiện người bị truy tìm, mọi người có trách nhiệm báo ngay cho cơ quan Công an, Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất hoặc bắt giữ và đưa đến các cơ quan này.

Khi bắt được người bỏ trốn hoặc nhận bàn giao người đó, cơ quan Công an phải lập biên bản, lấy lời khai, lưu giữ và quản lý người bỏ trốn, thông báo ngay cho trường giáo dưỡng đã ra quyết định truy tìm. Khi nhận được thông báo, trường giáo dưỡng đã ra quyết định truy tìm phải cử người đến ngay để nhận và đưa học sinh bỏ trốn về trường giáo dưỡng. Việc giao, nhận học sinh bỏ trốn phải lập biên bản. Thời gian lưu giữ được tính vào thời gian chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng.


Điều 128. Thực hiện lệnh trích xuất

1. Khi có văn bản yêu cầu của cơ quan, người tiến hành tố tụng có thẩm quyền về việc trích xuất học sinh thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất.

2. Trường hợp cần trích xuất học sinh phục vụ yêu cầu giáo dục hoặc khám, chữa bệnh thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra lệnh trích xuất.

3. Nội dung lệnh trích xuất thực hiện theo quy định khoản 4 Điều 35 của Luật này.

4. Cơ quan yêu cầu trích xuất chịu trách nhiệm đưa và trả học sinh được trích xuất đến trường giáo dưỡng đúng thời hạn đã ghi trong lệnh trích xuất; khi giao nhận phải lập biên bản. Chi phí cho việc đi lại, ăn, ở của học sinh được trích xuất do Nhà nước cấp và do cơ quan nhận người được trích xuất chi trả.

Thời hạn trích xuất được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng.


Điều 129. Chế độ học văn hoá, giáo dục hướng nghiệp, học nghề

1. Học sinh ở trường giáo dưỡng được học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Đối với học sinh chưa đạt trình độ phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở thì việc học văn hoá là bắt buộc. Đối với học sinh khác thì tuỳ khả năng, điều kiện thực tế mà tổ chức cho họ học tập phù hợp.

2. Ngoài giờ học tập, học sinh phải tham gia lao động do trường tổ chức. Trường có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp với lứa tuổi và sức khoẻ của học sinh để bảo đảm sự phát triển bình thường về thể chất; không bố trí những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại.

Thời gian lao động của học sinh không được quá 02 giờ trong 01 ngày. Thời gian học tập và lao động không quá 07 giờ trong 01 ngày và không quá 35 giờ trong 01 tuần.

Kết quả lao động của học sinh được sử dụng phục vụ cải thiện đời sống, sinh hoạt và học tập của học sinh.

3. Học sinh được nghỉ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật.

4. Kinh phí mua sách vở, đồ dùng học tập cho học sinh do ngân sách nhà nước cấp.


Điều 130. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi

1. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi học kỳ, kết thúc năm học, chuyển cấp, thi tuyển chọn học sinh giỏi hoặc hình thức thi khác.

2. Sổ điểm, học bạ, hồ sơ và các biểu mẫu liên quan đến việc học tập của học sinh phải theo mẫu thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chứng chỉ học văn hoá, học nghề do trường giáo dưỡng cấp cho học sinh có giá trị như chứng chỉ của các trường phổ thông, trường dạy nghề.


Điều 131. Chế độ sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí

Ngoài giờ học văn hoá, học nghề, lao động, học sinh được tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác do trường tổ chức.


Điều 132. Chế độ ăn, mặc của học sinh trường giáo dưỡng

1. Học sinh được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng về gạo, rau xanh, thịt, cá, đường, nước mắm, bột ngọt, muối, chất đốt.

Ngày lễ, Tết dương lịch, học sinh được ăn thêm không quá ba lần tiêu chuẩn ăn của ngày thường; ngày Tết nguyên đán học sinh được ăn thêm không quá năm lần tiêu chuẩn ăn của ngày thường.

Chế độ ăn đối với học sinh ốm đau, bệnh tật, thương tích do y sĩ hoặc bác sĩ chỉ định.

Nước sử dụng vào việc ăn, uống và sinh hoạt của học sinh được bảo đảm là nước sạch theo quy định của ngành y tế.

2. Hàng năm, học sinh được cấp quần áo, chăn, chiếu, màn và các đồ dùng sinh hoạt khác; học sinh nữ được cấp thêm đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.


Điều 133. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh

1. Căn cứ vào giới tính, lứa tuổi, đặc điểm nhân thân, tính chất, mức độ phạm tội của học sinh, trường sắp xếp chỗ ở, sinh hoạt phù hợp trong các buồng tập thể. Buồng ở phải bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông, hợp vệ sinh môi trường. Diện tích chỗ nằm tối thiểu cho mỗi học sinh là 2,5 mét vuông (m2).

2. Học sinh được bố trí giường nằm có chiếu trải và được phép sử dụng đồ dùng sinh hoạt cá nhân của mình, trừ những đồ vật bị cấm sử dụng trong trường giáo dưỡng. Đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt của học sinh được trường cho mượn hoặc cấp.


Điều 134. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh trường giáo dưỡng

1. Học sinh được khám sức khỏe định kỳ; trường hợp học sinh bị ốm đau, bệnh tật, thương tích được điều trị tại cơ sở y tế của trường giáo dưỡng; trường hợp ốm đau, bệnh tật, thương tích nặng vượt quá khả năng điều trị của trường thì Hiệu trưởng quyết định đưa họ đến điều trị tại cơ sở chữa bệnh của Nhà nước. Kinh phí khám và chữa bệnh do trường chi trả.

2. Tiền khám, chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều này được bảo đảm theo quy định của Chính phủ. Kinh phí tổ chức cai nghiện ma tuý, điều trị HIV/AIDS cho học sinh theo định mức kinh phí như Nhà nước cấp cho các trung tâm cai nghiện ma tuý, trên cơ sở đề nghị của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. Trường hợp học sinh được nghỉ học để đưa về gia đình chữa bệnh thì gia đình học sinh phải chi trả chi phí khám, chữa bệnh.


Điều 135. Giải quyết trường hợp học sinh trường giáo dưỡng chết

Trường hợp học sinh chết, Hiệu trưởng phải báo ngay cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cấp tỉnh nơi có học sinh chết để xác định nguyên nhân chết; đồng thời thông báo ngay cho thân nhân của người đó biết.

Sau khi được cơ quan điều tra và Viện kiểm sát cho phép mai táng thì trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức mai táng và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an để thông báo cho Toà án đã ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Kinh phí cho việc mai táng do ngân sách nhà nước cấp. Trường hợp thân nhân của người chết đề nghị tự tổ chức mai táng và chịu chi phí thì trường giao cho thân nhân của người chết thực hiện. Việc tổ chức mai táng phải bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường.


Điều 136. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền, đồ vật, tài sản của học sinh trường giáo dưỡng

1. Học sinh được gặp thân nhân tại nơi tiếp đón của trường giáo dưỡng và phải chấp hành đúng quy định về thăm gặp.

2. Học sinh được gửi và nhận thư, nhận quà trừ rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích khác, đồ vật và các loại văn hoá phẩm bị cấm. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm kiểm tra thư, quà trước khi học sinh gửi hoặc nhận. Học sinh có tiền hoặc giấy tờ có giá thì phải gửi trường giáo dưỡng để quản lý và sử dụng theo quy định của trường.


Điều 137. Chấm dứt thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

Học sinh đã chấp hành được một phần hai thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng và thực sự tích cực học tập, tu dưỡng và chấp hành tốt nội quy của trường thì Hiệu trưởng đề nghị Toà án nhân dân cấp huyện nơi trường đóng xem xét, quyết định chấm dứt việc chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng trước thời hạn. Tòa án đã ra quyết định phải gửi quyết định đó cho học sinh, trường giáo dưỡng, Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. Ngay sau khi nhận được quyết định, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải làm thủ tục cho học sinh ra trường.


Điều 138. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Học sinh chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, nội quy của trường giáo dưỡng, có kết quả học tập đạt từ loại khá trở lên hoặc lập công thì được Hiệu trưởng quyết định khen thưởng bằng các hình thức sau:

a) Biểu dương, tặng giấy khen, tặng quà;

b) Cho đi tham quan do trường giáo dưỡng tổ chức.

2. Học sinh vi phạm kỷ luật học tập, lao động hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy của trường giáo dưỡng, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà Hiệu trưởng quyết định xử lý bằng một trong các hình thức sau:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Giáo dục cá biệt tại phòng riêng.

Học sinh bị giáo dục cá biệt phải làm bản kiểm điểm và tự kiểm điểm trước tổ hoặc lớp.

3. Quyết định khen thưởng hoặc xử lý vi phạm được lưu vào hồ sơ học sinh.


Điều 139. Thủ tục cho học sinh trường giáo dưỡng ra trường

1. Chậm nhất là 01 tháng trước khi học sinh trường giáo dưỡng hết thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, Hiệu trưởng phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú và gia đình họ biết ngày ra trường.

2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, Hiệu trưởng phải cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng cho học sinh ra trường và gửi giấy chứng nhận này cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Toà án đã ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú.

3. Học sinh khi ra trường phải trả lại đồ dùng được trường cho mượn; được nhận lại tiền, tài sản và đồ vật gửi trường quản lý, các chứng chỉ học văn hoá, học nghề, tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú. Trường hợp hết thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng mà học sinh vẫn chưa thực sự tiến bộ thì Hiệu trưởng phải có bản nhận xét riêng và kiến nghị các biện pháp giáo dục tiếp theo gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó về cư trú.

4. Đối với học sinh đã chấp hành xong biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng mà không rõ cha, mẹ, nơi cư trú thì trường có trách nhiệm liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trường đóng để đề nghị giúp đỡ, sắp xếp chỗ ăn, ở và tạo việc làm, học tập.

5. Đối với học sinh dưới 16 tuổi hoặc bị ốm đau, bệnh tật đến ngày được ra trường mà không có thân nhân đến đón, thì trường giáo dưỡng phải cử người đưa về gia đình hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú.

6. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra trường, học sinh đã chấp hành xong biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng phải trình báo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi về cư trú.


Điều 140. Chi phí tổ chức thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

1. Chi phí tổ chức thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng do ngân sách nhà nước cấp. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an có trách nhiệm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm chi cho việc thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan mình để Bộ Công an gửi Bộ Tài chính xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Trường giáo dưỡng được tiếp nhận sự giúp đỡ về vật chất của Uỷ ban nhân dân địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, cá nhân và tổ chức nước ngoài để tổ chức dạy văn hoá, giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề, mua sắm đồ dùng học tập và sinh hoạt cho học sinh.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz