Nghị định 26/2005/NĐ-CP Về Hội đồng định giá tài sản - CHƯƠNG III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc định giá tài sản
Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động định giá tài sản
Điều 4. Giá trị pháp lý của kết luận định giá tài sản
CHƯƠNG II HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Điều 5. Thành lập Hội đồng định giá tài sản
Điều 6. Thành phần của Hội đồng định giá tài sản
Điều 7. Hội đồng định giá tài sản trong trường hợp đặc biệt
Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng định giá tài sản
Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của thành viên của Hội đồng định giá tài sản
Điều 10. Các trường hợp không được tham gia Hội đồng định giá tài sản
CHƯƠNG III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Điều 11. Yêu cầu định giá tài sản
Điều 12. Tiếp nhận yêu cầu định giá tài sản
Điều 13. Căn cứ định giá tài sản
Điều 14. Xem tài sản, nghiên cứu thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản cần định giá
Điều 15. Khảo sát giá
Điều 16. Phiên họp định giá tài sản
Điều 17. Biên bản định giá tài sản
Điều 18. Kết luận định giá tài sản
Điều 19. Hồ sơ định giá tài sản
Điều 20. Định giá tài sản trong trường hợp tài sản bị thất lạc hoặc không còn
Điều 21. Định giá lại tài sản
Điều 22. Chi phí định giá tài sản
CHƯƠNG IV XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 23. Xử lý vi phạm
Điều 24. Khiếu nại, tố cáo
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
Điều 26. Trách nhiệm thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN


Điều 11. Yêu cầu định giá tài sản

1. Việc yêu cầu định giá tài sản phải được thực hiện bằng văn bản. Văn bản yêu cầu định giá tài sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Tên cơ quan yêu cầu định giá;

b) Tên Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu;

c) Thông tin về tài sản cần định giá;

d) Nội dung yêu cầu định giá;

đ) Thời gian nhận kết quả định giá.

2. Trong trường hợp yêu cầu định giá lại tài sản thì trong văn bản yêu cầu phải ghi rõ là yêu cầu định giá lại.


Điều 12. Tiếp nhận yêu cầu định giá tài sản

1. Văn bản yêu cầu định giá tài sản được gửi đến Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản.

2. Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản có trách nhiệm tiếp nhận văn bản yêu cầu định giá tài sản và lựa chọn những người có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm về loại tài sản cần định giá tham gia định giá tài sản theo quy định của Nghị định này.


Điều 13. Căn cứ định giá tài sản

Việc định giá tài sản phải dựa trên các căn cứ sau đây:

1. Giá phổ biến trên thị trường tại thời điểm và nơi tài sản bị xâm phạm;

2. Giá do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

3. Giá trên tài liệu, hồ sơ kèm theo tài sản cần định giá, nếu có;

4. Giá trị thực tế của tài sản cần định giá;

5. Các căn cứ khác về giá trị của tài sản cần định giá.

*

Điều 14. Xem tài sản, nghiên cứu thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản cần định giá

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu định giá tài sản có trách nhiệm tổ chức cho Hội đồng định giá tài sản xem tài sản hoặc mẫu tài sản và nghiên cứu các thông tin, tài liệu có liên quan đến tài sản cần định giá.


Điều 15. Khảo sát giá

Hội đồng định giá tài sản thực hiện khảo sát giá bằng các hình thức sau đây:

1. Khảo sát giá thị trường theo giá bán buôn hoặc giá bán lẻ đối với tài sản cùng loại hoặc tương đương còn mới, có chất lượng đạt một trăm phần trăm;

2. Nghiên cứu bảng giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để thực hiện tại địa phương;

3. Tham khảo giá trên tài liệu, hồ sơ kèm theo tài sản cần định giá.

*

Điều 16. Phiên họp định giá tài sản

1. Phiên họp định giá tài sản chỉ được tiến hành khi có đủ các thành viên của Hội đồng định giá tài sản. Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản điều hành phiên họp định giá tài sản.

2. Mỗi thành viên của Hội đồng định giá tài sản phát biểu ý kiến của mình về giá trị của tài sản trên cơ sở xác định tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản đó so với tài sản cùng loại còn mới, có chất lượng đạt một trăm phần trăm.

3. Hội đồng định giá tài sản quyết định giá của tài sản theo đa số. Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định. Trong trường hợp không đồng ý với giá của tài sản do Hội đồng quyết định thì thành viên của Hội đồng định giá có quyền bảo lưu ý kiến của mình; ý kiến đó được ghi vào biên bản định giá tài sản.

4. Đại diện cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu định giá tài sản, đại diện các bên đương sự, người có quyền và lợi ích liên quan đến tài sản cần định giá được tham dự phiên họp định giá tài sản và có thể phát biểu ý kiến về việc định giá, nhưng không được quyền biểu quyết về giá của tài sản.


Điều 17. Biên bản định giá tài sản

1. Hội đồng định giá tài sản phải lập biên bản về việc định giá tài sản. Biên bản định giá tài sản phải ghi nhận kịp thời, đầy đủ và trung thực toàn bộ quá trình định giá tài sản.

2. Biên bản định giá tài sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Họ, tên Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản và các thành viên của Hội đồng;

b) Họ, tên những người tham dự phiên họp định giá tài sản;

c) Thời gian, địa điểm tiến hành việc định giá tài sản;

d) Kết quả khảo sát giá trị của tài sản;

đ) ý kiến của các thành viên của Hội đồng định giá tài sản và những người tham dự phiên họp định giá tài sản;

e) Kết quả biểu quyết của Hội đồng định giá tài sản về giá trị của tài sản;

g) Thời gian, địa điểm hoàn thành việc định giá tài sản;

h) Chữ ký của các thành viên của Hội đồng định giá tài sản.

3. Biên bản định giá tài sản phải được lưu trong hồ sơ định giá tài sản.


Điều 18. Kết luận định giá tài sản

1. Kết luận định giá tài sản phải được lập thành văn bản và có nội dung chính sau đây:

a) Tên cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu định giá tài sản;

b) Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu; họ, tên Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản và các thành viên của Hội đồng;

c) Số của văn bản yêu cầu định giá hoặc quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản quy định tại Điều 7 của Nghị định này;

d) Ngày nhận văn bản yêu cầu định giá hoặc quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản quy định tại Điều 7 của Nghị định này;

đ) Tên tài sản cần định giá;

e) Thông tin, tài liệu có liên quan đến tài sản cần định giá;

g) Kết luận về giá của tài sản;

h) Thời gian, địa điểm hoàn thành việc định giá.

2. Kết luận định giá tài sản phải có chữ ký của tất cả các thành viên của Hội đồng định giá tài sản và phải được lưu trong hồ sơ định giá tài sản.

3. Kết luận định giá tài sản và biên bản định giá tài sản được gửi cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu định giá.


Điều 19. Hồ sơ định giá tài sản

1. Hồ sơ định giá tài sản do Hội đồng định giá tài sản lập và gồm có các tài liệu sau đây:

a) Văn bản yêu cầu định giá tài sản hoặc quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản quy định tại Điều 7 của Nghị định này;

b) Biên bản định giá tài sản;

c) Kết luận định giá tài sản;

d) Các tài liệu khác có liên quan đến việc định giá tài sản.

2. Cơ quan tài chính có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hồ sơ định giá. Hồ sơ định giá tài sản được lưu giữ ít nhất là ba mươi năm, kể từ ngày kết thúc việc định giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.


Điều 20. Định giá tài sản trong trường hợp tài sản bị thất lạc hoặc không còn

1. Trong trường hợp tài sản cần định giá bị thất lạc hoặc không còn, thì việc định giá tài sản được thực hiện trên hồ sơ của tài sản, trên cơ sở các thông tin, tài liệu thu thập được về tài sản cần định giá.

2. Việc định giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân theo các trình tự, thủ tục định giá tài sản quy định tại Điều 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18 19 của Nghị định này.


Điều 21. Định giá lại tài sản

1. Việc định giá lại một phần hoặc toàn bộ tài sản được tiến hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có nghi ngờ về kết quả định giá hoặc có mâu thuẫn giữa các kết luận định giá về giá của tài sản cần định giá. Việc định giá lại phải do Hội đồng định giá tài sản cấp trên trực tiếp thực hiện.

2. Trong trường hợp có mâu thuẫn về kết luận định giá lần đầu và kết luận định giá lại về giá của tài sản cần định giá thì việc định giá lại lần thứ hai phải do Hội đồng định giá tài sản ở Trung ương quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này thực hiện. Kết luận định giá của Hội đồng định giá tài sản ở Trung ương là kết luận cuối cùng.

3. Việc định giá lại tài sản được tiến hành theo thủ tục chung quy định tại Nghị định này.

*

Điều 22. Chi phí định giá tài sản

1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu định giá tài sản có trách nhiệm trả chi phí định giá tài sản cho Hội đồng định giá tài sản. Chi phí định giá tài sản được lấy từ ngân sách nhà nước, theo dự toán hàng năm của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

2. Bộ Tài chính quy định chi tiết về chi phí định giá tài sản.

*
.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz