Thông tư liên tịch 17/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn về việc đặt - CHƯƠNG III HUỶ BỎ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐẶT








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm
Điều 3. Điều kiện áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm
Điều 4. Tiền được đặt để bảo đảm
Điều 5. Mức tiền được đặt để bảo đảm
Điều 6. Quản lý tiền được đặt để bảo đảm
CHƯƠNG II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐẶT TIỀN ĐỂ BẢO ĐẢM
Điều 7. Thông báo về việc đặt tiền để bảo đảm
Điều 8. Thủ tục đề nghị được đặt tiền để bảo đảm
Điều 9. Thông báo về việc cho đặt tiền để bảo đảm
Điều 10. Thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm
Điều 11. Quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm
CHƯƠNG III HUỶ BỎ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐẶT TIỀN ĐỂ BẢO ĐẢM VÀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI TIỀN ĐÃ ĐẶT ĐỂ BẢO ĐẢM
Điều 12. Huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm
Điều 13. Xử lý đối với tiền đã đặt để bảo đảm trong trường hợp huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm
Điều 14. Thủ tục trả lại tiền đã đặt để bảo đảm
Điều 15. Tịch thu sung quỹ nhà nước tiền đã đặt để bảo đảm
Điều 16. Mẫu các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc áp dụng, hủy bỏ áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm
CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG III HUỶ BỎ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐẶT TIỀN ĐỂ BẢO ĐẢM VÀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI TIỀN ĐÃ ĐẶT ĐỂ BẢO ĐẢM


Điều 12. Huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm

1. Việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:

a) Việc điều tra, truy tố, xét xử vụ án bị đình chỉ;

b) Việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm không còn cần thiết;

c) Bị can, bị cáo bị bắt tạm giam về tội đã phạm trước khi áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm hoặc về tội phạm do vô ý thực hiện sau khi áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm;

d) Bị can, bị cáo chết;

đ) Bị can, bị cáo đã chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan;

e) Viện kiểm sát không phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm;

g) Bị can, bị cáo không có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng mà không có lý do chính đáng;

h) Bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội do cố ý;

i) Bị can, bị cáo có hành vi tiêu huỷ, che giấu chứng cứ hoặc có hành vi khác cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử;

k) Có chứng cứ chứng minh rằng, bị can, bị cáo sẽ bỏ trốn, tiêu huỷ hoặc che giấu chứng cứ hoặc có hành vi khác cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử;

l) Bị can, bị cáo bỏ trốn.

2. Việc hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm được thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thì Viện kiểm sát hoặc Tòa án đang tiến hành tố tụng đối với vụ án ra quyết định huỷ bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm; nếu vụ án đang ở giai đoạn điều tra thì Cơ quan điều tra đang tiến hành tố tụng đối với vụ án đề nghị Viện kiểm sát đang thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra đối với vụ án ra quyết định huỷ bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm.

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, Chánh án Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án ra quyết định huỷ bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm. Trường hợp Tòa án tuyên bị cáo không có tội hoặc áp dụng các hình phạt không giam giữ đối với bị cáo thì cùng với việc ra bản án, Hội đồng xét xử ra quyết định huỷ bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm.

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm phải ra quyết

định huỷ bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm.

d) Đối với trường hợp quy định tại các điểm g, h, i và k khoản 1 Điều này thì Viện kiểm sát hoặc Tòa án đang tiến hành tố tụng đối với vụ án ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm, đồng thời, ra quyết định tạm giam đối với bị can, bị cáo theo quy định của pháp luật; trường hợp vụ án đang ở giai đoạn điều tra thì Cơ quan điều tra đang tiến hành tố tụng đối với vụ án đó ra lệnh bắt bị can để tạm giam và đề nghị Viện kiểm sát đang thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra đối với vụ án hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm và phê chuẩn lệnh bắt bị can để tạm giam.

đ) Đối với trường hợp quy định tại điểm l khoản 1 Điều này thì Viện kiểm sát hoặc Tòa án đang tiến hành tố tụng đối với vụ án ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm, đồng thời, yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can, bị cáo; trường hợp vụ án đang ở giai đoạn điều tra thì Cơ quan điều tra đang tiến hành tố tụng đối với vụ án đề nghị Viện kiểm sát đang thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra đối với vụ án ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp này, sau đó ra quyết định truy nã bị can.

3. Quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền bảo đảm phải ghi rõ việc xử lý đối với tiền đã đặt để bảo đảm và phải được giao cho bị can, bị cáo, người đại diện hợp pháp của họ, người được bị can, bị cáo ủy quyền (trong trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này), đồng thời, gửi cho cơ quan là chủ tài khoản tạm giữ và Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan tài chính trong Quân đội đang quản lý tiền đã được đặt để bảo đảm.


Điều 13. Xử lý đối với tiền đã đặt để bảo đảm trong trường hợp huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm

1. Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 12 của Thông tư liên tịch này, tiền đã đặt để bảo đảm được trả lại cho bị can, bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp là chủ sở hữu số tiền theo cam kết khi đề nghị được đặt tiền để bảo đảm. Trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 12 của Thông tư liên tịch này, tiền đã đặt để bảo đảm được trả lại cho người đại diện hợp pháp hoặc người được bị can, bị cáo ủy quyền.

Trường hợp bị can, bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp chết thì tiền đã đặt để bảo đảm được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về thừa kế.

2. Trường hợp quy định tại các điểm g, h, i, k và l khoản 1 Điều 12 của Thông tư liên tịch này, tiền đã đặt để bảo đảm bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước.


Điều 14. Thủ tục trả lại tiền đã đặt để bảo đảm

1. Thủ tục trả lại tiền đã đặt để bảo đảm đang do Kho bạc Nhà nước quản lý tại tài khoản tạm giữ được thực hiện như sau:

a) Sau khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền bảo đảm trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 12 của Thông tư liên tịch này, người được trả lại tiền theo quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền bảo đảm phải gửi cho chủ tài khoản tạm giữ là Cơ quan điều tra (trong giai đoạn điều tra, truy tố) hoặc Cơ quan thi hành án dân sự (trong giai đoạn xét xử) đơn đề nghị trả lại tiền đã đặt để bảo đảm kèm theo bản phôtô giấy chứng minh nhân dân và quyết định huỷ bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm.

b) Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn đề nghị theo hướng dẫn tại điểm a Khoản này, cơ quan là chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị Kho bạc Nhà nước trả lại tiền đã đặt để bảo đảm và giao hồ sơ cho người làm đơn đề nghị để nộp cho Kho bạc Nhà nước làm thủ tục nhận lại tiền.

Hồ sơ đề nghị gửi Kho bạc Nhà nước gồm có: văn bản của chủ tài khoản tạm giữ đề nghị Kho bạc Nhà nước trả lại tiền đã đặt để bảo đảm; Quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm và 03 liên Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi theo mẫu số C4-09/KB ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và kho bạc.

c) Căn cứ vào hồ sơ đề nghị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục trả lại tiền đã đặt để bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành.

d) Sau khi trả lại tiền đã đặt để bảo đảm, Kho bạc Nhà nước gửi một liên Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi cho chủ tài khoản tạm giữ và một liên cho cơ quan đã ra quyết định huỷ bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm để lưu vào hồ sơ vụ án, một liên lưu tại Kho bạc Nhà nước cùng với văn bản của chủ tài khoản tạm giữ đề nghị Kho bạc Nhà nước trả lại tiền đã đặt để bảo đảm và Quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm.

Trường hợp vụ án đang trong giai đoạn điều tra thì sau khi nhận được một liên Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi, Viện kiểm sát chuyển ngay cho Cơ quan điều tra đang tiến hành tố tụng đối với vụ án để lưu vào hồ sơ.

2. Thủ tục trả lại tiền đã đặt để bảo đảm đang do cơ quan tài chính có thẩm quyền trong Quân đội quản lý được thực hiện như sau:

a) Sau khi có quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền bảo đảm trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 12 của Thông tư liên tịch này, bị can, bị cáo hoặc người được uỷ quyền của họ, người đại diện hợp pháp phải có văn bản đề nghị cơ quan đang tiến hành tố tụng đối với vụ án lập hồ sơ đề nghị trả lại tiền đã đặt để bảo đảm.

b) Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm a Khoản này, cơ quan tiếp nhận đề nghị phải lập hồ sơ đề nghị cơ quan tài chính trong Quân đội trả lại tiền đã đặt để bảo đảm.

Hồ sơ gồm có: văn bản đề nghị lập hồ sơ của bị can, bị cáo hoặc người được uỷ quyền của họ, người đại diện hợp pháp; Quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm và Biên bản nộp tiền được đặt để bảo đảm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Thông tư liên tịch này.

Hồ sơ đề nghị được giao cho người được trả lại tiền theo quyết định huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm để làm thủ tục nhận lại tiền.

c) Căn cứ vào hồ sơ đề nghị, cơ quan tài chính trong Quân đội làm thủ tục trả lại tiền đã được đặt để bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành.

d) Khi trả lại tiền được đặt để bảo đảm, cơ quan tài chính trong Quân đội phải lập biên bản có chữ ký của bên trả và bên nhận. Biên bản được lập thành ba bản, bên trả giữ một bản, bên nhận giữ một bản và một bản được gửi cho cơ quan đã ra Quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm để lưu vào hồ sơ vụ án.

Trường hợp vụ án đang trong giai đoạn điều tra thì sau khi nhận được biên bản trả lại tiền cho bị can, Viện kiểm sát chuyển ngay cho Cơ quan điều tra đang tiến hành tố tụng đối với vụ án để lưu vào hồ sơ.


Điều 15. Tịch thu sung quỹ nhà nước tiền đã đặt để bảo đảm

Thủ tục tịch thu sung quỹ nhà nước tiền đã đặt để bảo đảm được thực hiện như việc tịch thu sung quỹ nhà nước đối với vật chứng vụ án theo quy định của pháp luật hiện hành.


Điều 16. Mẫu các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc áp dụng, hủy bỏ áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm

Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này các mẫu văn bản, giấy tờ sau:

1. Thông báo về việc đặt tiền để bảo đảm (mẫu số 1).

2. Đơn đề nghị được đặt tiền để bảo đảm (mẫu số 2a, 2b).

3. Giấy uỷ quyền (mẫu số 3).

4. Thông báo về việc cho đặt tiền để bảo đảm (mẫu số 4).

5. Quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm (mẫu số 5a, 5b).

6. Quyết định phê chuẩn Quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm (mẫu số 6).

7. Quyết định không phê chuẩn Quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm (mẫu số 7).

8. Biên bản đặt tiền để bảo đảm (mẫu số 8).

9. Quyết định hủy bỏ Quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm (mẫu số 9).

10. Biên bản trả lại tiền đã được đặt để bảo đảm (mẫu số 10).

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz