BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần thứ nhất: - CHƯƠNG 2: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988"      
Vietlawconsultants
           .
.           

LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sự.
Điều 2. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự.
Điều 3. Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân.
Điều 4. Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật.
Điều 5. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Điều 6. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự và nhân phẩm của công dân.
Điều 7. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
Điều 8. Việc tham gia tố tụng hình sự của các tổ chức xã hội và công dân.
Điều 9. Sự phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng với các cơ quan khác của Nhà nước.
Điều 10. Không ai có thể bị coi là có tội, nếu chưa có bản án kết tội đã có hiệu lực của Toà án.
Điều 11. Xác định sự thật của vụ án.
Điều 12. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo.
Điều 13. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự.
Điều 14. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc tham gia tố tụng hình sự.
Điều 15. Phát hiện và khắc phục nguyên nhân và điều kiện phạm tội.
Điều 16. Thực hiện chế độ xét xử có hội thẩm nhân dân tham gia.
Điều 17. Thẩm phán và hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Điều 18. Toà án xét xử tập thể.
Điều 19. Xét xử công khai.
Điều 20. Bảo đảm quyền bình đẳng trước Toà án.
Điều 21. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự.
Điều 22. Giám đốc việc xét xử.
Điều 23. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự.
Điều 24. Bảo đảm quyền khiếu nại và tố cáo của công dân đối với hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng.
Điều 25. Bảo đảm hiệu lực của bản án và quyết định của Toà án.
Điều 26. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự.
CHƯƠNG 2: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
Điều 27. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.
Điều 28. Những trường hợp phải thay đổi người tiến hành tố tụng.
Điều 29. Quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
Điều 30. Thay đổi thẩm pháp hoặc Hội thẩm nhân dân.
Điều 31. Thay đổi kiểm sát viên.
Điều 32. Thay đổi điều tra viên.
Điều 33. Thay đổi thư ký phiên toà.
CHƯƠNG 3: NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
Điều 34. Bị can, bị cáo.
Điều 35. Người bào chữa.
Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa.
Điều 37. Lựa chọn và thay đổi người bào chữa.
Điều 38. Người bị tạm giữ.
Điều 39. Người bị hại.
Điều 40. Nguyên đơn dân sự.
Điều 41. Bị đơn dân sự.
Điều 42. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.
Điều 43. Người làm chứng.
Điều 44. Người giám định.
Điều 45. Người phiên dịch.
Điều 46. Trách nhiệm giải thích và bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng.
CHƯƠNG 4: CHỨNG CỨ
Điều 47. Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự.
Điều 48. Chứng cứ.
Điều 49. Thu thập chứng cứ.
Điều 50. Đánh giá chứng cứ.
Điều 51. Lời khai của người làm chứng.
Điều 52. Lời khai của người bị hại.
Điều 53. Lời khai của người bị tạm giữ.
Điều 54. Lời khai của bị can, bị cáo.
Điều 55. Kết luận giám định.
Điều 56. Vật chứng.
Điều 57. Thu thập và bảo quản vật chứng.
Điều 58. Xử lý vật chứng.
Điều 59. Biên bản về hoạt động điều tra và xét xử.
Điều 60. Các tài liệu khác trong vụ án.
CHƯƠNG 5: NHỮNG BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN
Điều 61. Căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn.
Điều 62. Việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam.
Điều 63. Việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp.
Điều 64. Việc bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
Điều 65. Những việc cần làm ngay sau khi nhận người bị bắt.
Điều 66. Biên bản.
Điều 67. Thông báo về việc bắt.
Điều 68. Tạm giữ.
Điều 69. Thời hạn tạm giữ.
Điều 70. Tạm giam.
Điều 71. Thời hạn tạm giam.
Điều 72. Chế độ tạm giữ, tạm giam.
Điều 73. Việc chăm nom thân nhân và bảo quản tài sản của người bị tạm giữ, tạm giam.
Điều 74. Cấm đi khỏi nơi cư trú.
Điều 75. Bảo lĩnh.
Điều 76. Đặt tiền hoặc tài sản để bảo đảm.
Điều 77. Huỷ bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn.
CHƯƠNG 6: BIÊN BẢN, THỜI HẠN, ÁN PHÍ
Điều 78. Biên bản.
Điều 79. Tính thời hạn.
Điều 80. Phục hồi thời hạn.
Điều 81. Án phí.
Điều 82. Trách nhiệm chịu án phí.

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG 2: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
(Trước sửa đổi)


Điều 27. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.

1- Các cơ quan tiến hành tố tụng gồm có:

a) Cơ quan điều tra;

b) Viện kiểm sát;

c) Toà án.

2- Những người tiến hành tố tụng gồm có:

a) Điều tra viên;

b) Kiểm sát viên;

c) Thẩm phán;

d) Hội thẩm nhân dân;

đ) Thư ký phiên toà.


Điều 28. Những trường hợp phải thay đổi người tiến hành tố tụng.

Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu:

1- Họ đồng thời là người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án; là người đại diện hợp pháp, người thân thích của những người đó hoặc của bị can, bị cáo;

2- Họ đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong vụ án đó;

3- Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.


Điều 29. Quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

Những người sau đây có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng:

1- Kiểm sát viên;

2- Bị can, bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ;

3- Người bào chữa.

(1sd)

Điều 30. Thay đổi thẩm pháp hoặc Hội thẩm nhân dân.

1- Thẩm phán hoặc Hội thẩm nhân dân phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi, nếu:

a) Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 28 Bộ luật này;

b) Họ cùng trong một hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau;

c) Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm hoặc đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là điều tra viên, kiểm sát viên, thư ký phiên toà.

Thành viên Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân tối cao đã tham gia xét xử vụ án theo trình tự giám đốc tại Uỷ ban thẩm phán vẫn được tham gia xét xử lại vụ án tại Hội đồng thẩm phán.

2- Việc thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân trước khi mở phiên toà do Chánh án Toà án quyết định.

Việc thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân tại phiên toà do Hội đồng xét xử quyết định trước khi bắt đầu xét hỏi bằng cách biểu quyết tại phòng nghị án. Khi xem xét việc thay đổi thành viên nào thì thành viên đó được trình bày ý kiến của mình, Hội đồng quyết định theo đa số.

Việc cử thành viên mới của Hội đồng xét xử do Chánh án Toà án quyết định.


Điều 31. Thay đổi kiểm sát viên.

1- Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu:

a) Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 28 Bộ luật này;

b) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là điều tra viên, thẩm phán, hội thẩm nhân dân hoặc thư ký phiên toà.

2- Việc thay đổi kiểm sát viên trước khi mở phiên toà do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định. Nếu kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên quyết định. Trong trường hợp phải thay đổi kiểm sát viên tại phiên toà thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên toà.

Việc cử kiểm sát viên khác do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc cấp trên quyết định.


Điều 32. Thay đổi điều tra viên.

1- Điều tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu:

a) Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 28 Bộ luật này;

b) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm nhân dân hoặc thư ký phiên toà.

2- Việc thay đổi điều tra viên do thủ trưởng cơ quan điều tra quyết định.

Nếu điều tra viên bị thay đổi là thủ trưởng cơ quan điều tra thì việc điều tra vụ án được giao cho cơ quan điều tra cấp trên.


Điều 33. Thay đổi thư ký phiên toà.

1- Thư ký phiên toà phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu:

a) Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 28 Bộ luật này;

b) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm phán hoặc hội thẩm nhân dân.

2- Việc thay đổi thư ký phiên toà do Hội đồng xét xử quyết định.

Việc cử thư ký khác do Chánh án Toà án quyết định.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz