BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần thứ ba: - CHƯƠNG 16: CHUẨN BỊ XÉT XỬ








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG 15: THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN CÁC CẤP
Điều 145. Thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp.
Điều 146. Thẩm quyền theo lãnh thổ.
Điều 147. Thẩm quyền xét xử những tội phạm xảy ra trên máy bay hoặc tàu biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải Việt Nam.
Điều 148. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Toà án khác cấp.
Điều 149. Chuyển vụ án.
Điều 150. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử.
CHƯƠNG 16: CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Điều 151. Thời hạn chuẩn bị xét xử.
Điều 152. Áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn.
Điều 153. Nội dung của quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Điều 154. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung.
Điều 155. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án.
Điều 156. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố.
Điều 157. Việc giao các quyết định của Toà án.
Điều 158. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên toà.
CHƯƠNG 17: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TOÀ
Điều 159. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục.
Điều 160. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm.
Điều 161. Thay thế thành viên của Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt
Điều 162. Sự có mặt của bị cáo tại phiên toà.
Điều 163. Giám sát bị cáo tại phiên toà.
Điều 164. Sự có mặt của kiểm sát viên.
Điều 165. Sự có mặt của người bào chữa.
Điều 166. Sự có mặt của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc những người đại diện hợp pháp của họ.
Điều 167. Sự có mặt của người làm chứng.
Điều 168. Sự có mặt của người giám định.
Điều 169. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố hoặc định tội danh nhẹ hơn tại phiên toà.
Điều 170. Giới hạn của việc xét xử.
Điều 171. Nội quy phiên toà.
Điều 172. Những biện pháp đối với người vi phạm trật tự phiên toà.
Điều 173. Việc ra bản án và các quyết định của Toà án.
Điều 174. Biên bản phiên toà.
CHƯƠNG 18: THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TOÀ
Điều 175. Thủ tục bắt đầu phiên toà.
Điều 176. Giải quyết việc đề nghị thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch, thư ký phiên toà.
Điều 177. Giải thích quyền và nghĩa vụ của người phiên dịch và người giám định.
Điều 178. Giải thích nghĩa vụ và cách ly người làm chứng.
Điều 179. Giải quyết những yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên toà khi có người vắng mặt.
CHƯƠNG 19: THỦ TỤC XÉT HỎI TẠI PHIÊN TOÀ
Điều 180. Đọc bản cáo trạng.
Điều 181. Trình tự xét hỏi.
Điều 182. Công bố những lời khai tại cơ quan điều tra.
Điều 183. Hỏi bị cáo.
Điều 184. Hỏi người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của những người đó.
Điều 185. Hỏi người làm chứng.
Điều 186. Xem xét vật chứng.
Điều 187. Xem xét tại chỗ.
Điều 188. Việc trình bày, công bố các tài liệu của vụ án và nhận xét hoặc báo cáo của các cơ quan, tổ chức.
Điều 189. Hỏi người giám định.
Điều 190. Kết thúc xét hỏi.
CHƯƠNG 20: TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TOÀ
Điều 191. Trình tự phát biểu khi tranh luận.
Điều 192. Đối đáp.
Điều 193. Trở lại việc xét hỏi.
Điều 194. Bị cáo nói lời sau cùng.
Điều 195. Xem xét việc rút truy tố.
CHƯƠNG 21: NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
Điều 196. Nghị án.
Điều 197. Trở lại việc xét hỏi và tranh luận.
Điều 198. Nội dung bản án.
Điều 199. Quyết định yêu cầu sửa chữa những khuyết điểm trong công tác quản lý.
Điều 200. Tuyên án.
Điều 201. Trả tự do cho bị cáo.
Điều 202. Bắt giam bị cáo sau khi tuyên án.
Điều 203. Việc giao bản án.

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG 16: CHUẨN BỊ XÉT XỬ
(Trước sửa đổi)


Điều 151. Thời hạn chuẩn bị xét xử.

1- Sau khi nhận hồ sơ vụ án, thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà có nhiệm vụ nghiên cứu hồ sơ, giải quyết các khiếu nại và yêu cầu của những người tham gia tố tụng và tiến hành những việc khác cần thiết cho việc mở phiên toà.

2- Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày đối với tội ít nghiêm trọng, ba tháng đối với tội nghiêm trọng kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án, thẩm phán phải ra một trong những quyết định sau đây:

a) Đưa vụ án ra xét xử;

b) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;

c) Tạm đình chỉ vụ án;

d) Đình chỉ vụ án.

Đối với những vụ án phức tạp, Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử thêm một tháng.

Sau khi đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử, phải mở phiên toà trong thời hạn mười lăm ngày; trong trường hợp có lý do chính đáng thì có thể mở phiên toà trong thời hạn ba mươi ngày.

Đối với vụ án được trả lại để điều tra bổ sung thì trong thời hạn mười lăm ngày sau khi nhận lại hồ sơ, thẩm phán phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

(2sd)

Điều 152. Áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn.

Ngay sau khi nhận hồ sơ, thẩm phán phải quyết định việc áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn. Việc áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp tạm giam do Chánh án hoặc Phó chánh án Toà án cùng cấp quyết định.

Thời hạn tạm giam kể từ ngày Toà án nhận được hồ sơ và cáo trạng đến ngày mở phiên toà xét xử không được quá bốn mươi lăm ngày đối với vụ án do Toà án cấp huyện và Toà án quân sự khu vực thụ lý; ba tháng đối với vụ án do Toà án nhân dân cấp tỉnh trở lên và Toà án quân sự cấp quân khu trở lên thụ lý. Trong trường hợp đặc biệt, Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp có quyền gia hạn thêm một lần, nhưng không được quá một tháng.

Đối với vụ án do Toà hình sự Toà án nhân dân tối cao hoặc Toà án quân sự cấp cao xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm thì Chánh án Toà án nhân dân tối cao có thể gia hạn thêm, nhưng không được quá một tháng.

(1sd)

Điều 153. Nội dung của quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải ghi rõ:

1- Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo;

2- Tội danh và điều khoản Bộ luật hình sự mà Viện kiểm sát viện dẫn đối với hành vi của bị cáo;

3- Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên toà;

4- Xử công khai hay xử kín;

5- Họ tên thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư ký phiên toà;

6- Họ tên kiểm sát viên thực hành quyền công tố tại phiên toà;

7- Họ tên người bào chữa, nếu có;

8- Họ tên người phiên dịch, nếu có;

9- Họ tên những người được triệu tập để xét hỏi tại phiên toà;

10- Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên toà.


Điều 154. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung.

1- Thẩm phán ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung trong những trường hợp sau đây:

a) Khi cần xem xét thêm những chứng cứ quan trọng đối với vụ án mà không thể bổ sung tại phiên toà được;

b) Khi có căn cứ để cho rằng bị cáo phạm một tội khác hoặc có đồng phạm khác;

c) Khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.

Những vấn đề cần điều tra bổ sung phải được nói rõ trong quyết định yêu cầu điều tra bổ sung.

2- Nếu kết quả điều tra bổ sung dẫn tới đình chỉ vụ án thì Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án và báo cho Toà án biết.

Trong trường hợp Viện kiểm sát không bổ sung được những vấn đề mà Toà án yêu cầu bổ sung và vẫn giữ nguyên quyết định truy tố thì Toà án vẫn tiến hành xét xử.


Điều 155. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án.

Thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ vụ án khi có căn cứ quy định tại Điều 135; ra quyết định đình chỉ vụ án khi có một trong những căn cứ quy định tại các điểm 3, 4, 5, 6, 7 Điều 89 Bộ luật này.

Quyết định đình chỉ vụ án phải ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Bộ luật này.


Điều 156. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố.

Nếu xét thấy có những căn cứ quy định tại Điều 89 Bộ luật này hoặc khi có căn cứ để miễn trách nhiệm hình sự cho bị cáo, Viện kiểm sát rút quyết định truy tố trước khi mở phiên toà và đề nghị Toà án đình chỉ vụ án.


Điều 157. Việc giao các quyết định của Toà án.

1- Quyết định đưa vụ án ra xét xử được giao cho bị cáo, người đại diện hợp pháp của họ và người bào chữa, chậm nhất là mười ngày trước khi mở phiên toà.

Trong trường hợp xét xử vắng mặt bị cáo thì quyết định đưa vụ án ra xét xử và bản cáo trạng được giao cho người bào chữa hoặc người đại diện hợp pháp của bị cáo; quyết định đưa vụ án ra xét xử còn phải được niêm yết tại trụ sở chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc nơi làm việc cuối cùng của bị cáo.

2- Các quyết định của Toà án về tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án phải được giao cho bị cáo, người bào chữa, người bị hại, người đại diện hợp pháp của bị cáo; những người khác tham gia tố tụng thì được gửi giấy báo.


Điều 158. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên toà.

Căn cứ vào quyết định đưa vụ án ra xét xử, thẩm phán triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên toà.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz