QUYẾT ĐỊNH 1502/2008/QĐ-BCA ngày 10 tháng 9 năm 2008 Ban - CHƯƠNG 1. QUY ĐỊNH CHUNG








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003"      
Vietlawconsultants
           .
.           

QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình bắt, áp giải bị can, bị cáo, người có quyết định thi hành án phạt tù, dẫn giải người làm chứng của lực lượng Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp thuộc Công an nhân dân theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây của Bộ Công an trái với Quy trình ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các đồng chí Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trưởng, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY TRÌNH BẮT, ÁP GIẢI BỊ CAN, BỊ CÁO, NGƯỜI CÓ QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ, DẪN GIẢI NGƯỜI LÀM CHỨNG CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BẢO VỆ VÀ HỖ TRỢ TƯ PHÁP THUỘC CÔNG AN NHÂN DÂN THEO YÊU CẦU CỦA CÁC CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG HÌNH SỰ
CHƯƠNG 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ của Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp trong việc chủ trì và tham gia phối hợp bắt, áp giải bị can, bị cáo, người có quyết định thi hành án phạt tù, dẫn giải người làm chứng theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phục vụ cho hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.
Điều 2. Việc bắt, áp giải bị can, bị cáo, người có quyết định thi hành án phạt tù, dẫn giải người làm chứng phải có lệnh, quyết định bắt, áp giải, dẫn giải của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền; theo kế hoạch và phương án cụ thể do thủ trưởng đơn vị Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp duyệt; bố trí đủ lực lượng và trang bị phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ cần thiết để phục vụ công tác.
Điều 3. Việc bắt, áp giải bị can, bị cáo, người có quyết định thi hành án phạt tù, dẫn giải người làm chứng phải đảm bảo các yêu cầu về chính trị, nghiệp vụ, pháp luật; bảo đảm tuyệt đối an toàn tính mạng, sức khỏe cho cán bộ, chiến sỹ và quần chúng nhân dân trong quá trình thi hành nhiệm vụ; không được xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị bắt, áp giải, dẫn giải.
CHƯƠNG 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Kiểm tra lệnh, quyết định trước khi thực hiện nhiệm vụ
Điều 5. Xây dựng kế hoạch và lập phương án.
Điều 6. Phổ biến, giao nhiệm vụ bắt, áp giải, dẫn giải
Điều 7. Bắt, áp giải bị can, bị cáo, người có quyết định thi hành án phạt tù
Điều 8. Áp giải bị can, bị cáo, người bị kết án phạt tù đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án; bị can, bị cáo, người bị kết án phạt tù đang bị giam giữ
Điều 9. Dẫn giải người làm chứng
Điều 10. Xử lý một số tình huống trong khi bắt, áp giải, dẫn giải
Điều 11. Quan hệ phối hợp thực hiện nhiệm vụ bắt, áp giải bị can, bị cáo, người có quyết định thi hành án phạt tù và dẫn giải người làm chứng
Điều 12.
CHƯƠNG 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ bắt, áp giải bị can, bị cáo, người có quyết định thi hành án phạt tù; dẫn giải người làm chứng thực hiện đúng Quy trình này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm yêu cầu nghiệp vụ của ngành Công an. Người có thành tích được khen thưởng theo quy định; nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 14. Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Công an các đơn vị, địa phương thực hiện Quy trình này.
Điều 15. Cục trưởng cục Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm bố trí lực lượng, trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu của công tác bắt, áp giải bị can, bị cáo, người có quyết định thi hành án phạt tù, dẫn giải người làm chứng theo yêu cầu các cơ quan tiến hành tố tụng; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Công an các đơn vị, địa phương thi hành Quy trình này và các...

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG 1. QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ của Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp trong việc chủ trì và tham gia phối hợp bắt, áp giải bị can, bị cáo, người có quyết định thi hành án phạt tù, dẫn giải người làm chứng theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phục vụ cho hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.


Điều 2. Việc bắt, áp giải bị can, bị cáo, người có quyết định thi hành án phạt tù, dẫn giải người làm chứng phải có lệnh, quyết định bắt, áp giải, dẫn giải của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền; theo kế hoạch và phương án cụ thể do thủ trưởng đơn vị Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp duyệt; bố trí đủ lực lượng và trang bị phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ cần thiết để phục vụ công tác.


Điều 3. Việc bắt, áp giải bị can, bị cáo, người có quyết định thi hành án phạt tù, dẫn giải người làm chứng phải đảm bảo các yêu cầu về chính trị, nghiệp vụ, pháp luật; bảo đảm tuyệt đối an toàn tính mạng, sức khỏe cho cán bộ, chiến sỹ và quần chúng nhân dân trong quá trình thi hành nhiệm vụ; không được xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị bắt, áp giải, dẫn giải.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz