Luật thi hành án hình sự - MỤC 2 THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự
Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự
Điều 6. Giám sát việc thi hành án hình sự
Điều 7. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự
Điều 8. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự
Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG II HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 10. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án hình sự
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quân đội trong thi hành án hình sự
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG III THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ
MỤC 1 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN
Điều 21. Quyết định thi hành án phạt tù
Điều 22. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù
Điều 23. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù
Điều 24. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù
Điều 25. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù
Điều 26. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
Điều 27. Giam giữ phạm nhân
Điều 28. Chế độ học tập, học nghề và được thông tin của phạm nhân
Điều 29. Chế độ lao động của phạm nhân
Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
Điều 31. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
Điều 32. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
Điều 33. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
Điều 34. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù
Điều 35. Thực hiện trích xuất phạm nhân
Điều 36. Khen thưởng phạm nhân
Điều 37. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn
Điều 38. Xử lý phạm nhân vi phạm
Điều 39. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân
Điều 40. Trả lại tự do cho phạm nhân
Điều 41. Thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù
MỤC 2 CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN
Điều 42. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân
Điều 43. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
Điều 44. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ đối với phạm nhân
Điều 45. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Điều 46. Chế độ gặp thân nhân, nhận quà của phạm nhân
Điều 47. Chế độ liên lạc của phạm nhân
Điều 48. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
Điều 49. Giải quyết trường hợp phạm nhân chết
MỤC 3 NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN LÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 50. Phạm vi áp dụng
Điều 51. Chế độ quản lý, giáo dục, học văn hóa, học nghề, lao động
Điều 52. Chế độ ăn, mặc, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ và vui chơi giải trí
Điều 53. Chế độ gặp, liên lạc với thân nhân
CHƯƠNG IV THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
Điều 54. Quyết định thi hành án tử hình
Điều 55. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình
Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình
Điều 57. Chế độ quản lý giam giữ, ăn, ở, mặc, sinh hoạt, gửi và nhận thư, nhận đồ vật, tiền mặt, gặp thân nhân, chăm sóc y tế
Điều 58. Hoãn thi hành án tử hình
Điều 59. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình
Điều 60. Giải quyết việc xin nhận tử thi, hài cốt của người bị thi hành án tử hình
CHƯƠNG V THI HÀNH ÁN TREO, ÁN PHẠT CẢNH CÁO, CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
MỤC 1 THI HÀNH ÁN TREO
Điều 61. Quyết định thi hành án treo
Điều 62. Thi hành quyết định thi hành án treo
Điều 63. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo
Điều 64. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo
Điều 65. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo
Điều 66. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách
Điều 67. Thực hiện việc kiểm điểm người được hưởng án treo
Điều 68. Bổ sung hồ sơ thi hành án treo
Điều 69. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc
Điều 70. Trách nhiệm của gia đình người được hưởng án treo
MỤC 2 THI HÀNH ÁN PHẠT CẢNH CÁO
Điều 71. Thi hành án phạt cảnh cáo
MỤC 3 THI HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
Điều 72. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 73. Thủ tục thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 74. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án
Điều 75. Nghĩa vụ của người chấp hành án
Điều 76. Việc lao động, học tập của người chấp hành án
Điều 77. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án
Điều 78. Thủ tục miễn chấp hành án
Điều 79. Thực hiện việc kiểm điểm người chấp hành án
Điều 80. Bổ sung hồ sơ thi hành án
Điều 81. Trách nhiệm của gia đình người chấp hành án
CHƯƠNG VI THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ
MỤC 1 THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ
Điều 82. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
Điều 84. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú
Điều 85. Quyền của người chấp hành án phạt cấm cư trú
Điều 86. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
Điều 87. Bổ sung hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú
Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án không được đến cư trú
MỤC 2 THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ
Điều 89. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
Điều 91. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế
Điều 92. Quyền của người chấp hành án phạt quản chế
Điều 93. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế
Điều 94. Bổ sung hồ sơ thi hành án phạt quản chế
Điều 95. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại
CHƯƠNG VII THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT
Điều 96. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
Điều 97. Thông báo thi hành án phạt trục xuất
Điều 98. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
Điều 99. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
Điều 100. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn
Điều 101. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
Điều 102. Chi phí trục xuất
CHƯƠNG VIII THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN
Điều 103. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
Điều 104. Tước quyền bầu cử, ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước
Điều 105. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước
Điều 106. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
CHƯƠNG IX THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, CẤM HÀNH NGHỀ HOẶC LÀM CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
Điều 107. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Điều 109. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
CHƯƠNG X THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
Điều 110. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp
Điều 111. Nguyên tắc thi hành biện pháp tư pháp
Điều 112. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành biện pháp tư pháp
Điều 113. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp
Điều 114. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp
Điều 115. Bảo đảm điều kiện thi hành các biện pháp tư pháp
MỤC 2 THI HÀNH BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH
Điều 116. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh
Điều 117. Đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh
Điều 118. Tổ chức điều trị cho người bị bắt buộc chữa bệnh
Điều 119. Đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 120. Giải quyết trường hợp người bị bắt buộc chữa bệnh chết
MỤC 3 THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 121. Thủ tục thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 122. Nhiệm vụ của người trực tiếp giám sát, giáo dục
Điều 123. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn
MỤC 4 THI HÀNH BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 124. Thủ tục thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với người chưa thành niên
Điều 125. Hoãn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 126. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng bỏ trốn
Điều 127. Chế độ quản lý học sinh trường giáo dưỡng
Điều 128. Thực hiện lệnh trích xuất
Điều 129. Chế độ học văn hoá, giáo dục hướng nghiệp, học nghề
Điều 130. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi
Điều 131. Chế độ sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí
Điều 132. Chế độ ăn, mặc của học sinh trường giáo dưỡng
Điều 133. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh
Điều 134. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh trường giáo dưỡng
Điều 135. Giải quyết trường hợp học sinh trường giáo dưỡng chết
Điều 136. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền, đồ vật, tài sản của học sinh trường giáo dưỡng
Điều 137. Chấm dứt thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 138. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Điều 139. Thủ tục cho học sinh trường giáo dưỡng ra trường
Điều 140. Chi phí tổ chức thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
CHƯƠNG XI KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 141. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự
Điều 142. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 143. Giải quyết kiến nghị, kháng nghị, yêu cầu, thi hành quyết định của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự
CHƯƠNG XII BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 144. Bảo đảm biên chế, cán bộ thi hành án hình sự
Điều 145. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự
Điều 146. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự
Điều 147. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
Điều 148. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự
Điều 149. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG XIII GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
MỤC 1 KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 150. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 151. Những trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết
Điều 152. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 153. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân
Điều 154. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 156. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 157. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 158. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc lập danh sách người được đề nghị đặc xá
Điều 159. Tiếp nhận, thụ lý đơn khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 160. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 161. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
Điều 162. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
Điều 163. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
Điều 164. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
MỤC 2 TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 165. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 166. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 167. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 168. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo
Điều 169. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
CHƯƠNG XIV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong quản lý nhà nước về thi hành án hình sự
Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong quản lý công tác thi hành án hình sự
Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong quản lý công tác thi hành án hình sự
Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án hình sự
Điều 176. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế trong thi hành án hình sự
Điều 177. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong thi hành án hình sự
Điều 178. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thi hành án hình sự
Điều 179. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án hình sự
Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG XV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 181. Hiệu lực thi hành
Điều 182. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

MỤC 2 THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ


Điều 89. Thủ tục thi hành án phạt quản chế

1. Hai tháng trước khi hết hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế, Giám thị trại giam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú để chấp hành án quản chế.

2. Khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế chấp hành xong án phạt tù, trại giam phải giao người bị quản chế kèm theo bản sao bản án, quyết định thi hành án, giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, nhận xét kết quả chấp hành án phạt tù và tài liệu liên quan cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải giao ngay người đó cho Ủy ban nhân dân cấp xã để kiểm soát, giáo dục.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được giao người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải lập hồ sơ thi hành án quản chế để bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ gồm:

a) Bản sao bản án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

b) Giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù;

c) Biên bản giao người bị quản chế;

d) Tài liệu về quá trình chấp hành án phạt tù và tài liệu khác có liên quan.

3. Trước khi hết thời hạn quản chế 03 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt quản chế. Giấy chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư pháp nơi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt quản chế có trụ sở.


Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận người chấp hành án và hồ sơ thi hành án phạt quản chế; tổ chức kiểm soát, giáo dục người chấp hành án; tạo điều kiện để họ lao động, học tập bình thường tại nơi bị quản chế; nhận xét bằng văn bản và lưu hồ sơ theo dõi về quá trình chấp hành án;

b) Yêu cầu người chấp hành án phạt quản chế cam kết và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật; triệu tập người bị quản chế trong trường hợp cần thiết; cấp giấy phép cho người chấp hành án đi khỏi nơi bị quản chế theo quy định tại Điều 93 của Luật này;

c) Định kỳ 03 tháng một lần nhận xét quá trình chấp hành án gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;

d) Lập hồ sơ đề nghị xem xét việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại cho người chấp hành án gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;

đ) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện thống kê, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án;

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án theo quy định của Luật này.

2. Trưởng Công an cấp xã có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều này.


Điều 91. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế

1. Người chấp hành án phạt quản chế có nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu sự kiểm soát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhân dân địa phương; không được tự ý rời khỏi nơi quản chế;

b) Mỗi tháng một lần vào tuần đầu của tháng, trình diện và báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế việc chấp hành quy định về quản chế;

c) Có mặt tại địa điểm quy định khi Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập, nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật và quy định của chính quyền địa phương; tích cực lao động, học tập, cải tạo để trở thành người có ích cho xã hội;

đ) Trường hợp được phép đi khỏi nơi quản chế, người chấp hành án phạt quản chế phải khai báo tạm vắng; trình diện, xuất trình giấy phép, làm thủ tục đăng ký tạm trú, lưu trú với Công an cấp xã nơi đến theo quy định; trở về nơi quản chế đúng thời hạn và trình diện với Ủy ban nhân dân cấp xã. Người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế mà không có giấy phép hoặc vi phạm các quy định ghi trong giấy phép nếu không có lý do chính đáng thì thời gian này không được tính vào thời hạn chấp hành án phạt quản chế.

2. Người chấp hành án phạt quản chế cố ý không chấp hành nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.


Điều 92. Quyền của người chấp hành án phạt quản chế

1. Sinh sống cùng gia đình tại nơi quản chế.

2. Lựa chọn việc làm thích hợp, trừ những ngành, nghề hoặc công việc mà người chấp hành án phạt quản chế không được làm theo quy định của pháp luật; được hưởng thành quả lao động do mình làm ra.

3. Tự do đi lại trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi quản chế.

4. Được xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại theo quy định tại Điều 95 của Luật này.


Điều 93. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế

1. Trường hợp có lý do chính đáng, người chấp hành án phạt quản chế có thể được cấp giấy phép đi khỏi nơi quản chế. Thẩm quyền cấp giấy phép như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp huyện nơi quản chế;

b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế;

c) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cấp giấy phép đi ra ngoài phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế.

2. Thời hạn người chấp hành án phạt quản chế được phép đi khỏi nơi quản chế do người có thẩm quyền cấp giấy phép quyết định, nhưng mỗi lần không quá 10 ngày. Trường hợp người chấp hành án phạt quản chế phải đi chữa bệnh thì thời gian đi khỏi nơi quản chế theo thời gian điều trị của cơ sở chữa bệnh.


Điều 94. Bổ sung hồ sơ thi hành án phạt quản chế

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thi hành án phạt quản chế các tài liệu sau:

a) Cam kết của người chấp hành án phạt quản chế;

b) Nhận xét về quá trình chấp hành án phạt quản chế;

c) Quyết định của Tòa án về miễn thời hạn quản chế còn lại;

d) Tài liệu khác có liên quan.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế bàn giao hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện theo quy định tại khoản 3 Điều 89 của Luật này. Việc giao nhận hồ sơ được lập biên bản và lưu hồ sơ.


Điều 95. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại

1. Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại. Hồ sơ gồm có:

a) Bản sao bản án đã có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

b) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế;

c) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;

d) Đơn xin miễn chấp hành án của người chấp hành án phạt quản chế;

đ) Tài liệu khác có liên quan.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án có thẩm quyền phải mở phiên họp xét miễn và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát phải cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định miễn chấp hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người được miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại có trụ sở.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz