Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm - CHƯƠNG VIII: XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "HỆ THỐNG LUẬT"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
Điều 7. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Văn bản quy định chi tiết
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 10. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 11. Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 12. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Điều 13. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Điều 14. Nghị định của Chính phủ
Điều 15. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 16. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 17. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 18. Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 19. Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước
Điều 20. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
Điều 21. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
CHƯƠNG III XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
MỤC 1: LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Điều 22. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 23. Đề nghị, kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 24. Thời hạn gửi đề nghị, kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 25. Thẩm tra đề nghị, kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 26. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 27. Trình tự xem xét, thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 28. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 29. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
MỤC 2: SOẠN THẢO LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 30. Thành lập Ban soạn thảo và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo
Điều 31. Thành phần Ban soạn thảo
Điều 32. Nhiệm vụ của Ban soạn thảo, Trưởng ban soạn thảo
Điều 33. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo
Điều 34. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 35. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 36. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 37. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ
Điều 38. Chỉnh lý, hoàn thiện dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Chính phủ
Điều 39. Chính phủ thảo luận, xem xét quyết định việc trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 40. Chính phủ tham gia ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình
MỤC 3: THẨM TRA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Điều 41. Thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội
Điều 42. Hồ sơ và thời hạn gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để thẩm tra
Điều 43. Nội dung thẩm tra
Điều 44. Phương thức thẩm tra
Điều 45. Báo cáo thẩm tra
Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban pháp luật trong việc thẩm tra để bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật
Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban về các vấn đề xã hội trong việc thẩm tra việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
MỤC 4: UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI XEM XÉT, CHO Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI
Điều 48. Thời hạn Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội
Điều 49. Trình tự Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội
Điều 50. Việc tiếp thu và chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
MỤC 5: THẢO LUẬN, TIẾP THU, CHỈNH LÝ VÀ THÔNG QUA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Điều 51. Xem xét, thông qua dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 52. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp của Quốc hội
Điều 53. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp của Quốc hội
Điều 54. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Điều 55. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua
Điều 56. Ngày thông qua luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
MỤC 6: CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 57. Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết
CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
Điều 58. Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
CHƯƠNG V: XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ
Điều 59. Lập chương trình xây dựng nghị định
Điều 60. Ban soạn thảo nghị định
Điều 61. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo
Điều 62. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định
Điều 63. Thẩm định dự thảo nghị định
Điều 64. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ
Điều 65. Chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị định trước khi trình Chính phủ
Điều 66. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị định
Điều 67. Xây dựng, ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 68. Xây dựng, ban hành thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
CHƯƠNG VI: XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO, TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Điều 69. Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
Điều 70. Xây dựng, ban hành thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao
Điều 71. Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 72. Xây dựng, ban hành quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
CHƯƠNG VII: XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN TỊCH
Điều 73. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch
Điều 74. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch
CHƯƠNG VIII: XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN
Điều 75. Các trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 76. Hồ sơ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 77. Việc xem xét, thông qua dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
CHƯƠNG IX: HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG, CÔNG KHAI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 78. Thời điểm có hiệu lực và việc đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 79. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 80. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
Điều 81. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
Điều 82. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng
Điều 83. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 84. Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật
CHƯƠNG X: GIẢI THÍCH LUẬT, PHÁP LỆNH
Điều 85. Thẩm quyền giải thích luật, pháp lệnh
Điều 86. Xây dựng, ban hành dự thảo nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh
CHƯƠNG XI: GIÁM SÁT, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM
Điều 87. Giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 88. Nội dung giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 89. Giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 90. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 91. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 92. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Điều 93. Rà soát, hệ thống hóa, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
CHƯƠNG XII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 94. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 95. Hiệu lực thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG VIII: XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN (hhl)


Điều 75. Các trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn

1. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành thì việc xây dựng, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.

2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc xây dựng, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự, thủ tục rút gọn; trình Quốc hội việc xây dựng, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Chủ tịch nước quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được quy định như sau:

a) Cơ quan chủ trì soạn thảo không nhất thiết phải thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập để soạn thảo mà có thể trực tiếp tổ chức việc soạn thảo;

b) Cơ quan chủ trì soạn thảo có thể tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo văn bản;

c) Cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản ngay sau khi nhận được hồ sơ thẩm định; cơ quan thẩm tra có trách nhiệm thẩm tra dự thảo văn bản ngay sau khi nhận được hồ sơ thẩm tra.

*

Điều 76. Hồ sơ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn

1. Tờ trình về dự án, dự thảo.

2. Dự thảo văn bản.

3. Báo cáo thẩm định đối với dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thẩm tra đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.


Điều 77. Việc xem xét, thông qua dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn

Trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật này, Quốc hội xem xét, thông qua dự án, dự thảo văn bản tại một kỳ họp; Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ xem xét, thông qua dự án, dự thảo văn bản tại một phiên họp.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz