Luật phòng, chống tham nhũng - MỤC 3 TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VỀ








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM ĐẶC BIỆT"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Các hành vi tham nhũng
Điều 4. Nguyên tắc xử lý tham nhũng
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và người có chức vụ, quyền hạn
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng
Điều 7. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án và của cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan
Điều 8. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
CHƯƠNG II PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG
MỤC 1 CÔNG KHAI, MINH BẠCH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 11. Nguyên tắc và nội dung công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 12. Hình thức công khai
Điều 13. Công khai, minh bạch trong mua sắm công và xây dựng cơ bản
Điều 14. Công khai, minh bạch trong quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 15. Công khai, minh bạch về tài chính và ngân sách nhà nước
Điều 16. Công khai, minh bạch việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân
Điều 17. Công khai, minh bạch việc quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ, viện trợ
Điều 18. Công khai, minh bạch trong quản lý doanh nghiệp của Nhà nước
Điều 19. Công khai, minh bạch trong cổ phần hoá doanh nghiệp của Nhà nước
Điều 20. Kiểm toán việc sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước
Điều 21. Công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng đất
Điều 22. Công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng nhà ở
Điều 23. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực giáo dục
Điều 24. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực y tế
Điều 25. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực khoa học - công nghệ
Điều 26. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Điều 27. Công khai, minh bạch trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm toán nhà nước
Điều 28. Công khai, minh bạch trong hoạt động giải quyết các công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
Điều 29. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực tư pháp
Điều 30. Công khai, minh bạch trong công tác tổ chức - cán bộ
Điều 31. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức
Điều 32. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân
Điều 33. Công khai báo cáo hằng năm về phòng, chống tham nhũng
MỤC 2 XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN
Điều 34. Xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn
Điều 35. Kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn
MỤC 3 QUY TẮC ỨNG XỬ, QUY TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP, VIỆC CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 36. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức
Điều 37. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm
Điều 38. Nghĩa vụ báo cáo và xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng
Điều 39. Trách nhiệm của người không báo cáo hoặc không xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng
Điều 40. Việc tặng quà và nhận quà tặng của cán bộ, công chức, viên chức
Điều 41. Thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức
Điều 42. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp
Điều 43. Chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức
MỤC 4 MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 44. Nghĩa vụ kê khai tài sản
Điều 45. Tài sản phải kê khai
Điều 46. Thủ tục kê khai tài sản
Điều 47. Xác minh tài sản
Điều 48. Thủ tục xác minh tài sản
Điều 49. Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản
Điều 50. Công khai kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản
Điều 51. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản
Điều 52. Xử lý người kê khai tài sản không trung thực
Điều 53. Kiểm soát thu nhập
MỤC 5 CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG
Điều 54. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách
Điều 55. Xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách
MỤC 6 CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUẢN LÝ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Điều 56. Cải cách hành chính nhằm phòng ngừa tham nhũng
Điều 57. Tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong quản lý
Điều 58. Đổi mới phương thức thanh toán
CHƯƠNG III PHÁT HIỆN THAM NHŨNG
MỤC 1 CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 59. Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
Điều 60. Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 61. Hình thức kiểm tra
MỤC 2 PHÁT HIỆN THAM NHŨNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TOÁN, ĐIỀU TRA, KIỂM SÁT, XÉT XỬ, GIÁM SÁT
Điều 62. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán, điều tra, kiểm sát, xét xử
Điều 63. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát
MỤC 3 TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VỀ HÀNH VI THAM NHŨNG
Điều 64. Tố cáo hành vi tham nhũng và trách nhiệm của người tố cáo
Điều 65. Trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tố cáo
Điều 66. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
Điều 67. Khen thưởng người tố cáo
CHƯƠNG IV XỬ LÝ HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC
MỤC 1 XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ LÝ HÌNH SỰ
Điều 68. Đối tượng bị xử lý kỷ luật, xử lý hình sự
Điều 69. Xử lý đối với người có hành vi tham nhũng
MỤC 2 XỬ LÝ TÀI SẢN THAM NHŨNG
Điều 70. Nguyên tắc xử lý tài sản tham nhũng
Điều 71. Thu hồi tài sản tham nhũng có yếu tố nước ngoài
CHƯƠNG V TỔ CHỨC, TRÁCH NHIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN THANH TRA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, ĐIỀU TRA, VIỆN KIỂM SÁT, TOÀ ÁN VÀ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ HỮU QUAN TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
MỤC 1 TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO, PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 72. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác phòng, chống tham nhũng
Điều 73. Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng
Điều 74. Giám sát công tác phòng, chống tham nhũng
Điều 75. Đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng
Điều 76. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ
Điều 77. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
Điều 78. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
Điều 79. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao
Điều 80. Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án
Điều 81. Phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước với cơ quan điều tra
Điều 82. Phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước với Viện kiểm sát
MỤC 2 KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN THANH TRA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, ĐIỀU TRA, VIỆN KIỂM SÁT, TOÀ ÁN
Điều 83. Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án
Điều 84. Giải quyết tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án
CHƯƠNG VI VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 85. Vai trò và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Điều 86. Vai trò và trách nhiệm của báo chí
Điều 87. Vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề
Điều 88. Trách nhiệm công dân, Ban thanh tra nhân dân
CHƯƠNG VII HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 89. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế
Điều 90. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế
CHƯƠNG VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 91. Hiệu lực thi hành
Điều 92. Hướng dẫn thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

MỤC 3 TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VỀ HÀNH VI THAM NHŨNG
(Trước sửa đổi)


Điều 64. Tố cáo hành vi tham nhũng và trách nhiệm của người tố cáo

1. Công dân có quyền tố cáo hành vi tham nhũng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

2. Người tố cáo phải tố cáo trung thực, nêu rõ họ, tên, địa chỉ, cung cấp thông tin, tài liệu mà mình có và hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

3. Người tố cáo mà cố tình tố cáo sai sự thật phải bị xử lý nghiêm minh, nếu gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

*

Điều 65. Trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tố cáo

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để công dân tố cáo trực tiếp, gửi đơn tố cáo, tố cáo qua điện thoại, tố cáo qua mạng thông tin điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi nhận được tố cáo hành vi tham nhũng phải xem xét và xử lý theo thẩm quyền; giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin khác theo yêu cầu của người tố cáo; áp dụng kịp thời các biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo khi có biểu hiện đe doạ, trả thù, trù dập người tố cáo hoặc khi người tố cáo yêu cầu; thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo khi có yêu cầu.

3. Cơ quan thanh tra có trách nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý; trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì chuyển cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhận được tố cáo về hành vi tham nhũng phải xử lý theo thẩm quyền.

4. Thời hạn giải quyết tố cáo, thời hạn trả lời người tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật.

*

Điều 66. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải tạo điều kiện, cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo để phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời hành vi tham nhũng, hạn chế thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra.


Điều 67. Khen thưởng người tố cáo

Người tố cáo trung thực, tích cực cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi tham nhũng thì được khen thưởng về vật chất, tinh thần theo quy định của pháp luật.

*
.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz