Nghị định 26/2005/NĐ-CP Về Hội đồng định giá tài sản - CHƯƠNG II HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc định giá tài sản
Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động định giá tài sản
Điều 4. Giá trị pháp lý của kết luận định giá tài sản
CHƯƠNG II HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Điều 5. Thành lập Hội đồng định giá tài sản
Điều 6. Thành phần của Hội đồng định giá tài sản
Điều 7. Hội đồng định giá tài sản trong trường hợp đặc biệt
Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng định giá tài sản
Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của thành viên của Hội đồng định giá tài sản
Điều 10. Các trường hợp không được tham gia Hội đồng định giá tài sản
CHƯƠNG III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Điều 11. Yêu cầu định giá tài sản
Điều 12. Tiếp nhận yêu cầu định giá tài sản
Điều 13. Căn cứ định giá tài sản
Điều 14. Xem tài sản, nghiên cứu thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản cần định giá
Điều 15. Khảo sát giá
Điều 16. Phiên họp định giá tài sản
Điều 17. Biên bản định giá tài sản
Điều 18. Kết luận định giá tài sản
Điều 19. Hồ sơ định giá tài sản
Điều 20. Định giá tài sản trong trường hợp tài sản bị thất lạc hoặc không còn
Điều 21. Định giá lại tài sản
Điều 22. Chi phí định giá tài sản
CHƯƠNG IV XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 23. Xử lý vi phạm
Điều 24. Khiếu nại, tố cáo
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
Điều 26. Trách nhiệm thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG II HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN


Điều 5. Thành lập Hội đồng định giá tài sản

1. Hội đồng định giá tài sản được thành lập ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).

2. Hội đồng định giá tài sản ở cấp tỉnh, cấp huyện do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thành lập theo đề nghị của cơ quan tài chính cùng cấp để định giá các loại tài sản theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

3. Hội đồng định giá tài sản ở Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập để thực hiện việc định giá tài sản có giá trị đặc biệt lớn và thực hiện việc định giá lại trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này.


Điều 6. Thành phần của Hội đồng định giá tài sản

1. Thành phần của Hội đồng định giá tài sản ở cấp tỉnh, cấp huyện bao gồm:

a) Một lãnh đạo của cơ quan tài chính là Chủ tịch Hội đồng;

b) Một chuyên viên về giá của cơ quan tài chính là thành viên Thường trực của Hội đồng;

c) Đại diện các cơ quan, tổ chức chuyên môn là thành viên của Hội đồng. Căn cứ vào yêu cầu định giá tài sản của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Chủ tịch Hội đồng định giá quyết định thành viên cụ thể cho từng vụ việc.

2. Thành phần của Hội đồng định giá tài sản ở Trung ương bao gồm:

a) Một lãnh đạo của Bộ Tài chính là Chủ tịch Hội đồng;

b) Một lãnh đạo của đơn vị chuyên môn về giá của Bộ Tài chính là thành viên Thường trực của Hội đồng;

c) Đại diện các cơ quan, tổ chức chuyên môn là thành viên của Hội đồng. Căn cứ vào yêu cầu định giá tài sản của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Chủ tịch Hội đồng định giá quyết định thành viên cụ thể cho từng vụ việc.

3. Số lượng thành viên của Hội đồng định giá tài sản tối thiểu là 3 người.


Điều 7. Hội đồng định giá tài sản trong trường hợp đặc biệt

1. Trong trường hợp do tính chất đặc biệt của vụ án hoặc do yêu cầu phải bảo đảm bí mật, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản cho riêng vụ việc đó.

2. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể tự lựa chọn hoặc đề nghị cơ quan tài chính giới thiệu những người có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm về loại tài sản cần định giá làm thành viên của Hội đồng.

3. Quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này có các nội dung chính sau đây:

a) Tên cơ quan thành lập Hội đồng;

b) Họ, tên Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản và các thành viên của Hội đồng;

c) Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng;

d) Thông tin về tài sản cần định giá;

đ) Nội dung yêu cầu định giá;

e) Thời gian nhận kết quả định giá.

4. Hội đồng định giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại quyết định thành lập Hội đồng.


Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng định giá tài sản

1. Hội đồng định giá tài sản có quyền:

a) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng cung cấp tài liệu, thông tin hiện có liên quan đến tài sản cần định giá;

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc định giá tài sản;

c) Từ chối việc định giá tài sản trong trường hợp các tài liệu, thông tin được cung cấp không đầy đủ hoặc có lý do chính đáng khác;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Hội đồng định giá tài sản có nghĩa vụ:

a) Tuân thủ các nguyên tắc, trình tự, thủ tục định giá tài sản quy định tại Nghị định này.

b) Thực hiện định giá tài sản theo đúng thời hạn được yêu cầu; trong trường hợp cần có thêm thời gian để thực hiện định giá thì phải thông báo kịp thời cho cơ quan yêu cầu định giá biết.

c) Xác định đúng giá trị của tài sản được yêu cầu định giá và chịu trách nhiệm về kết luận định giá tài sản đó.

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

*

Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của thành viên của Hội đồng định giá tài sản

1. Thành viên của Hội đồng định giá tài sản có quyền:

a) Đưa ra nhận định, đánh giá về tài sản cần định giá;

b) Biểu quyết để xác định giá của tài sản;

c) Được hưởng chế độ bồi dưỡng vật chất khi tham gia định giá tài sản;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Thành viên của Hội đồng định giá tài sản có nghĩa vụ:

a) Tuân thủ các nguyên tắc, trình tự, thủ tục định giá tài sản quy định tại Nghị định này;

b) Tham dự các phiên họp của Hội đồng định giá tài sản khi được yêu cầu;

c) Chịu trách nhiệm về ý kiến định giá của mình;

d) Từ chối tham gia Hội đồng định giá tài sản nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 của Nghị định này;

đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

*

Điều 10. Các trường hợp không được tham gia Hội đồng định giá tài sản

Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được tham gia Hội đồng định giá tài sản:

1. Đã tiến hành tố tụng với tư cách là Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký toà án hoặc đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người phiên dịch trong vụ án đó;

2. Đồng thời là người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án; là người đại diện hợp pháp, người thân thích của những người đó hoặc là bị can, bị cáo trong vụ án;

3. Được yêu cầu tham gia Hội đồng định giá lại tài sản mà mình đã tham gia định giá;

4. Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng người đó có thể không vô tư trong khi thực hiện việc định giá.

*
.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz