Thông tư liên tịch số 02/VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTP ngày 10 tháng 8 - MỤC I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003"      
Vietlawconsultants
           .
.           

MỤC I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Điểm 1. Phạm vi điều chỉnh
Điểm 2. Về một số từ ngữ trong Bộ luật Tố tụng hình sự
MỤC II. VỀ KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIÊU NẠI
Điểm 1. Khiếu nại và việc xử lý đơn khiếu nại
Điểm 2. Trách nhiệm của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong giải quyết khiếu nại
MỤC III. VỀ TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điểm 1. Việc tiếp nhận và phân loại, xử lý đơn tố cáo
Điểm 2. Trách nhiệm của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong giải quyết tố cáo
MỤC IV. VỀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUÁT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điểm 1. Việc thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát theo quy định tại khoản 1 Điều 339 Bộ luật Tố tụng hình sự
Điểm 2. Việc thực hiện trực tiếp kiểm sát của Viện kiểm sát theo quy định tại khoản 2 Điều 339 Bộ luật Tố tụng hình sự
MỤC V. HIỆU LỰC THÔNG TƯ
Điểm 1. Thông tư này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điểm 2. Việc khiếu nại, tố cáo phát sinh từ ngày 01/7/2004 hoặc tuy phát sinh trước ngày 01/7/2004 mà vẫn đang giải quyết thì việc giải quyết được thực hiện diệc hướng dẫn của Thông tư này. Những khiếu nại, tố cáo từ ngày 01/7/2004 đã được giải quyết xong thì không căn cứ hướng dẫn trong Thông tư này để giải quyết lại.
Điểm 3. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại của cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài, việc tố cáo và giải quyết tố cáo của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.
Điểm 4. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc cần cải quyết thì cá nhân, cơ quan có trách nhiệm thực hiện báo cáo cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp để được giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung.

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

MỤC I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG


Điểm 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự.

Việc kháng cáo đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật; khiếu nại đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án; khiếu nại quyết định áp đụng thủ tục rút gọn của Viện kiểm sát; khiếu nại quyết định của Viện kiểm sát hoặc của Tòa án về bắt buộc chữa bệnh; khiếu nại quyết định của Hội đồng xét xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử phúc thẩm, Hội đồng giám đốc thẩm, Hội đồng tái thẩm, Hội đồng xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt, thì không giải quyết theo hướng dẫn tại Thông tư này.


Điểm 2. Về một số từ ngữ trong Bộ luật Tố tụng hình sự

2.1. "Khiếu nại trong tố tụng hình sự" là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức, theo thủ tục quy định tại Chương XXXV của Bộ luật Tố tụng hình sự, đề nghị cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định tố tụng, hành vi tố tụng khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2.2. "Khiếu nại liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam" là khiếu nại về lệnh bắt, quyết định tạm giữ, lệnh tạm giam, quyết định phê chuẩn việc bắt, tạm giữ, tạm giam, quyết định gia hạn tạm giữ, lệnh gia hạn tạm giam và khiếu nại liên quan đến việc thực hiện các lệnh hoặc quyết định đó được quy định tại các điều từ Điều 80 đến Điều 90, Điều 92, Điều 93, Điều 303 Điều 308 Bộ luật Tố tụng hình sự.

2.3. "Quyết định tố tụng bị khiếu nại” là quyết định được ban hành theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án được phân công chủ tọa phiên tòa trước khi mở phiên tòa, người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra, mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2.4. "Hành vi tố tụng bị khiếu nại" là hành vi được thực hiện trong hoạt động tố tụng của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát, Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án được phân công chủ tọa phiên tòa trước khi mở phiên tòa, người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra, mà người khiếu nại cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2.5. “Tố cáo trong tố tụng hình sự” là việc công dân báo cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng của người tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra, mà họ cho rằng hành vi đó gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

2.6. “Vụ việc tố cáo phức tạp" là vụ việc tố cáo có nhiều nội dung, tố cáo liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của nhiều người hoặc cần phải xác minh tại nhiều địa điểm khác nhau.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz