Luật 07/2007/QH12 Đặc xá - CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện đặc xá
Điều 5. Thời điểm đặc xá
Điều 6. Chính sách của Nhà nước trong đặc xá
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện đặc xá
CHƯƠNG II ĐẶC XÁ NHÂN SỰ KIỆN TRỌNG ĐẠI HOẶC NGÀY LỄ LỚN CỦA ĐẤT NƯỚC
MỤC 1 THỦ TỤC TRÌNH CHỦ TỊCH NƯỚC BAN HÀNH, CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐẶC XÁ
Điều 8. Thủ tục trình Chủ tịch nước ban hành Quyết định về đặc xá
Điều 9. Công bố và thông báo Quyết định về đặc xá của Chủ tịch nước
MỤC 2 ĐIỀU KIỆN, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ ĐẶC XÁ
Điều 10. Điều kiện được đề nghị đặc xá
Điều 11. Các trường hợp không đề nghị đặc xá
Điều 12. Quyền của người được đề nghị đặc xá
Điều 13. Nghĩa vụ của người được đề nghị đặc xá
MỤC 3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ ĐẶC XÁ, THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH ĐẶC XÁ
Điều 14. Hồ sơ đề nghị đặc xá
Điều 15. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị đặc xá
Điều 16. Thủ tục trình Chủ tịch nước danh sách đề nghị đặc xá
Điều 17. Hướng dẫn về trình tự, thủ tục lập danh sách, thẩm định hồ sơ đề nghị đặc xá
Điều 18. Thực hiện Quyết định đặc xá
Điều 19. Thực hiện Quyết định đặc xá đối với người nước ngoài
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của người được đặc xá
CHƯƠNG III ĐẶC XÁ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều 21. Người được đặc xá trong trường hợp đặc biệt
Điều 22. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đặc xá trong trường hợp đặc biệt
Điều 23. Thực hiện Quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt
CHƯƠNG IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC THỰC HIỆN ĐẶC XÁ
Điều 24. Trách nhiệm của Chính phủ
Điều 25. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn đặc xá
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Điều 28. Trách nhiệm của Toà án nhân dân tối cao
Điều 29. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 30. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức có liên quan
Điều 31. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
CHƯƠNG V KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 32. Khiếu nại về việc lập danh sách người được đề nghị đặc xá nhân sự kiện trọng đại hoặc ngày lễ lớn của đất nước
Điều 33. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại
Điều 34. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện đặc xá
CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Hướng dẫn thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về thời điểm, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện đặc xá; điều kiện, quyền và nghĩa vụ của người được đề nghị đặc xá, người được đặc xá.


Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với:

1. Người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân;

2. Cơ quan, tổ chức, công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đến hoạt động đặc xá.


Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đặc xá là sự khoan hồng đặc biệt của Nhà nước do Chủ tịch nước quyết định tha tù trước thời hạn cho người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước hoặc trong trường hợp đặc biệt.

2. Quyết định về đặc xá là văn bản do Chủ tịch nước ban hành quy định thời điểm đặc xá, đối tượng, điều kiện của người được đề nghị đặc xá và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện đặc xá.

3. Quyết định đặc xá là văn bản của Chủ tịch nước quyết định tha tù trước thời hạn cho người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân.

4. Hội đồng tư vấn đặc xá là tổ chức liên ngành gồm đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan do Chủ tịch nước quyết định thành lập để triển khai thực hiện Quyết định về đặc xá của Chủ tịch nước và tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch nước thực hiện hoạt động đặc xá.


Điều 4. Nguyên tắc thực hiện đặc xá

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch.

3. Bảo đảm yêu cầu về đối nội, đối ngoại, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.


Điều 5. Thời điểm đặc xá

1. Chủ tịch nước xem xét, quyết định về đặc xá đối với người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn đang chấp hành hình phạt tù nhân sự kiện trọng đại hoặc ngày lễ lớn của đất nước.

2. Trong trường hợp đặc biệt, Chủ tịch nước quyết định đặc xá đối với người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân đang chấp hành hình phạt tù, được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù không phụ thuộc vào thời điểm theo quy định tại khoản 1 Điều này.


Điều 6. Chính sách của Nhà nước trong đặc xá

Nhà nước động viên, khuyến khích người bị kết án phạt tù ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo để được hưởng đặc xá; giúp đỡ người được đặc xá ổn định cuộc sống, phấn đấu trở thành người có ích cho xã hội.


Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện đặc xá

1. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị đặc xá cho người không đủ điều kiện được đặc xá; không đề nghị đặc xá cho người có đủ điều kiện được đặc xá; cản trở người bị kết án phạt tù thực hiện quyền được đề nghị đặc xá.

2. Nhận hối lộ, sách nhiễu trong việc thực hiện đặc xá.

3. Cố ý cấp giấy tờ, tài liệu liên quan đến người được đề nghị đặc xá trái với quy định của pháp luật.

4. Từ chối cấp giấy tờ, tài liệu mà theo quy định của pháp luật người được đề nghị đặc xá phải được cấp.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz