Luật thi hành án hình sự - CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự
Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự
Điều 6. Giám sát việc thi hành án hình sự
Điều 7. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự
Điều 8. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự
Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG II HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 10. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án hình sự
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quân đội trong thi hành án hình sự
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG III THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ
MỤC 1 THỦ TỤC THI HÀNH ÁN VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN
Điều 21. Quyết định thi hành án phạt tù
Điều 22. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù
Điều 23. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù
Điều 24. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù
Điều 25. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù
Điều 26. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
Điều 27. Giam giữ phạm nhân
Điều 28. Chế độ học tập, học nghề và được thông tin của phạm nhân
Điều 29. Chế độ lao động của phạm nhân
Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
Điều 31. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
Điều 32. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
Điều 33. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
Điều 34. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù
Điều 35. Thực hiện trích xuất phạm nhân
Điều 36. Khen thưởng phạm nhân
Điều 37. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn
Điều 38. Xử lý phạm nhân vi phạm
Điều 39. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân
Điều 40. Trả lại tự do cho phạm nhân
Điều 41. Thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù
MỤC 2 CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN
Điều 42. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân
Điều 43. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
Điều 44. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ đối với phạm nhân
Điều 45. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Điều 46. Chế độ gặp thân nhân, nhận quà của phạm nhân
Điều 47. Chế độ liên lạc của phạm nhân
Điều 48. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
Điều 49. Giải quyết trường hợp phạm nhân chết
MỤC 3 NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN LÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 50. Phạm vi áp dụng
Điều 51. Chế độ quản lý, giáo dục, học văn hóa, học nghề, lao động
Điều 52. Chế độ ăn, mặc, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ và vui chơi giải trí
Điều 53. Chế độ gặp, liên lạc với thân nhân
CHƯƠNG IV THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
Điều 54. Quyết định thi hành án tử hình
Điều 55. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình
Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình
Điều 57. Chế độ quản lý giam giữ, ăn, ở, mặc, sinh hoạt, gửi và nhận thư, nhận đồ vật, tiền mặt, gặp thân nhân, chăm sóc y tế
Điều 58. Hoãn thi hành án tử hình
Điều 59. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình
Điều 60. Giải quyết việc xin nhận tử thi, hài cốt của người bị thi hành án tử hình
CHƯƠNG V THI HÀNH ÁN TREO, ÁN PHẠT CẢNH CÁO, CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
MỤC 1 THI HÀNH ÁN TREO
Điều 61. Quyết định thi hành án treo
Điều 62. Thi hành quyết định thi hành án treo
Điều 63. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo
Điều 64. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo
Điều 65. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo
Điều 66. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách
Điều 67. Thực hiện việc kiểm điểm người được hưởng án treo
Điều 68. Bổ sung hồ sơ thi hành án treo
Điều 69. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc
Điều 70. Trách nhiệm của gia đình người được hưởng án treo
MỤC 2 THI HÀNH ÁN PHẠT CẢNH CÁO
Điều 71. Thi hành án phạt cảnh cáo
MỤC 3 THI HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
Điều 72. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 73. Thủ tục thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 74. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án
Điều 75. Nghĩa vụ của người chấp hành án
Điều 76. Việc lao động, học tập của người chấp hành án
Điều 77. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án
Điều 78. Thủ tục miễn chấp hành án
Điều 79. Thực hiện việc kiểm điểm người chấp hành án
Điều 80. Bổ sung hồ sơ thi hành án
Điều 81. Trách nhiệm của gia đình người chấp hành án
CHƯƠNG VI THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ
MỤC 1 THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ
Điều 82. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
Điều 84. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú
Điều 85. Quyền của người chấp hành án phạt cấm cư trú
Điều 86. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
Điều 87. Bổ sung hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú
Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án không được đến cư trú
MỤC 2 THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ
Điều 89. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
Điều 91. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế
Điều 92. Quyền của người chấp hành án phạt quản chế
Điều 93. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế
Điều 94. Bổ sung hồ sơ thi hành án phạt quản chế
Điều 95. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại
CHƯƠNG VII THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT
Điều 96. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
Điều 97. Thông báo thi hành án phạt trục xuất
Điều 98. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
Điều 99. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
Điều 100. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn
Điều 101. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
Điều 102. Chi phí trục xuất
CHƯƠNG VIII THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN
Điều 103. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
Điều 104. Tước quyền bầu cử, ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước
Điều 105. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước
Điều 106. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
CHƯƠNG IX THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, CẤM HÀNH NGHỀ HOẶC LÀM CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
Điều 107. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Điều 109. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
CHƯƠNG X THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
Điều 110. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp
Điều 111. Nguyên tắc thi hành biện pháp tư pháp
Điều 112. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành biện pháp tư pháp
Điều 113. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp
Điều 114. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp
Điều 115. Bảo đảm điều kiện thi hành các biện pháp tư pháp
MỤC 2 THI HÀNH BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH
Điều 116. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh
Điều 117. Đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh
Điều 118. Tổ chức điều trị cho người bị bắt buộc chữa bệnh
Điều 119. Đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 120. Giải quyết trường hợp người bị bắt buộc chữa bệnh chết
MỤC 3 THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 121. Thủ tục thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 122. Nhiệm vụ của người trực tiếp giám sát, giáo dục
Điều 123. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn
MỤC 4 THI HÀNH BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 124. Thủ tục thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với người chưa thành niên
Điều 125. Hoãn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 126. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng bỏ trốn
Điều 127. Chế độ quản lý học sinh trường giáo dưỡng
Điều 128. Thực hiện lệnh trích xuất
Điều 129. Chế độ học văn hoá, giáo dục hướng nghiệp, học nghề
Điều 130. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi
Điều 131. Chế độ sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí
Điều 132. Chế độ ăn, mặc của học sinh trường giáo dưỡng
Điều 133. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh
Điều 134. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh trường giáo dưỡng
Điều 135. Giải quyết trường hợp học sinh trường giáo dưỡng chết
Điều 136. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền, đồ vật, tài sản của học sinh trường giáo dưỡng
Điều 137. Chấm dứt thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 138. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Điều 139. Thủ tục cho học sinh trường giáo dưỡng ra trường
Điều 140. Chi phí tổ chức thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
CHƯƠNG XI KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 141. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự
Điều 142. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 143. Giải quyết kiến nghị, kháng nghị, yêu cầu, thi hành quyết định của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự
CHƯƠNG XII BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 144. Bảo đảm biên chế, cán bộ thi hành án hình sự
Điều 145. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự
Điều 146. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự
Điều 147. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
Điều 148. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự
Điều 149. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG XIII GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
MỤC 1 KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 150. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 151. Những trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết
Điều 152. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 153. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân
Điều 154. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 156. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 157. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 158. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc lập danh sách người được đề nghị đặc xá
Điều 159. Tiếp nhận, thụ lý đơn khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 160. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 161. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
Điều 162. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
Điều 163. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
Điều 164. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
MỤC 2 TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 165. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 166. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 167. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 168. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo
Điều 169. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
CHƯƠNG XIV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong quản lý nhà nước về thi hành án hình sự
Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong quản lý công tác thi hành án hình sự
Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong quản lý công tác thi hành án hình sự
Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án hình sự
Điều 176. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế trong thi hành án hình sự
Điều 177. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong thi hành án hình sự
Điều 178. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thi hành án hình sự
Điều 179. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án hình sự
Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án hình sự
CHƯƠNG XV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 181. Hiệu lực thi hành
Điều 182. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền trong thi hành bản án, quyết định về hình phạt tù, tử hình, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, trục xuất, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, án treo, biện pháp tư pháp; quyền, nghĩa vụ của người chấp hành án hình sự, biện pháp tư pháp; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự, biện pháp tư pháp.


Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành

1. Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành:

a) Bản án hoặc phần bản án của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm;

b) Bản án của Toà án cấp phúc thẩm;

c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án.

2. Bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

3. Quyết định của Toà án Việt Nam tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam chấp hành án và đã có quyết định thi hành; quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.

4. Bản án, quyết định về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng.


Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người chấp hành án là người bị kết tội và phải chịu hình phạt theo bản án đã có hiệu lực pháp luật.

2. Phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân.

3. Thi hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc phạm nhân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục, cải tạo để họ trở thành người có ích cho xã hội.

4. Thi hành án tử hình là việc cơ quan có thẩm quyền tước bỏ quyền sống của người chấp hành án theo quy định của Luật này.

5. Thi hành án treo là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này giám sát, giáo dục người bị phạt tù được hưởng án treo trong thời gian thử thách.

6. Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này giám sát, giáo dục người chấp hành án tại xã, phường, thị trấn và khấu trừ thu nhập sung quỹ nhà nước theo bản án đã có hiệu lực pháp luật.

7. Thi hành án phạt cấm cư trú là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án không được tạm trú, thường trú ở một số địa phương nhất định theo bản án đã có hiệu lực pháp luật.

8. Thi hành án phạt quản chế là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải cư trú, làm ăn sinh sống ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương theo bản án đã có hiệu lực pháp luật.

9. Thi hành án phạt trục xuất là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo bản án đã có hiệu lực pháp luật.

10. Thi hành án phạt tước một số quyền công dân là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này tước bỏ một hoặc một số quyền công dân của người chấp hành án theo bản án đã có hiệu lực pháp luật.

11. Thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người phải chấp hành án không được đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo bản án đã có hiệu lực pháp luật.

12. Thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội hoặc người đang chấp hành án bị bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình phải điều trị tại cơ sở chữa bệnh bắt buộc theo bản án, quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát.

13. Thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chưa thành niên phạm tội nhưng không phải chịu hình phạt phải chịu sự giám sát, giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo bản án, quyết định của Tòa án.

14. Thi hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này đưa người chưa thành niên phạm tội nhưng không phải chịu hình phạt vào trường giáo dưỡng để giáo dục theo bản án, quyết định của Tòa án.

15. Áp giải thi hành án là việc buộc người chấp hành án phạt tù, tử hình, trục xuất đến nơi chấp hành án. Người áp giải được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

16. Trích xuất là việc thực hiện quyết định của người có thẩm quyền theo quy định của Luật này đưa phạm nhân, người bị kết án tử hình hoặc người chấp hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng khỏi nơi quản lý và chuyển giao cho cơ quan, người có thẩm quyền để phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, khám, chữa bệnh, quản lý giam giữ trong thời hạn nhất định.

17. Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lai lịch, nhân dạng, ảnh chụp ba tư thế, in dấu vân tay hai ngón trỏ của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.

18. Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lai lịch và in dấu vân tay tất cả các ngón của người chấp hành án do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.


Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Bản án, quyết định có hiệu lực thi hành phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh.

3. Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án.

4. Kết hợp trừng trị và giáo dục cải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo phải trên cơ sở tính chất và mức độ phạm tội, độ tuổi, giới tính, trình độ văn hoá và các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án.

5. Thi hành án đối với người chưa thành niên chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành người có ích cho xã hội.

6. Khuyến khích người chấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệt hại.

7. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật trong hoạt động thi hành án hình sự.

8. Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình vào việc giáo dục cải tạo người chấp hành án.


Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự

Cơ quan, tổ chức và cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình có trách nhiệm phối hợp và thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này trong thi hành án hình sự.


Điều 6. Giám sát việc thi hành án hình sự

Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức trong thi hành án hình sự và các cơ quan, tổ chức khác liên quan đến hoạt động thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.


Điều 7. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự

1. Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự.

2. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động nhân dân chấp hành pháp luật về thi hành án hình sự.


Điều 8. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự

Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự giữa cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền tương ứng của nước ngoài được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.


Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự

1. Phá huỷ cơ sở quản lý giam giữ phạm nhân; huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý giam giữ phạm nhân; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý phạm nhân; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải thi hành án; đánh tháo phạm nhân, người bị áp giải thi hành án.

2. Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

3. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.

4. Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do cho người được trả tự do theo quy định của pháp luật.

5. Đưa, nhận, môi giới hối lộ, sách nhiễu trong thi hành án hình sự.

6. Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án trục xuất trốn.

7. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ thời hạn chấp hành án cho người không đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ; không đề nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành án hình sự cho người đủ điều kiện được miễn, giảm; cản trở người chấp hành án thực hiện quyền được đề nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành án.

8. Cấp hoặc từ chối cấp quyết định, giấy chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự trái quy định của pháp luật.

9. Xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án.

10. Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz