Nghị định 05CP ngày 18 tháng 1 năm 2005 về - CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "THI HÀNH ÁN DÂN SỰ "      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản
Điều 4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá.
CHƯƠNG II TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều 5. Các loại tài sản bán đấu giá
Điều 6. Lựa chọn người bán đấu giá tài sản
Điều 7. Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản
Điều 8. Ký kết hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản
Điều 9. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá
Điều 10. Giám định tài sản bán đấu giá
Điều 11. Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản
Điều 12. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản
Điều 13. Người không được tham gia đấu giá tài sản
Điều 14. Đăng ký mua tài sản bán đấu giá.
Điều 15. Trưng bày, xem tài sản bán đấu giá
Điều 16. Địa điểm bán đấu giá tài sản
Điều 17. Tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản
Điều 18. Văn bản bán đấu giá tài sản
Điều 19. Bán tài sản bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt
Điều 20. Rút lại giá đã trả
Điều 21. Từ chối mua tài sản bán đấu giá.
Điều 22. Trả lại tài sản bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá tài sản không thành
Điều 23. Thanh toán tiền bán tài sản trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành
Điều 24. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản, giao tài sau đã bán đấu giá
Điều 25. Mua lại tài sản đã bán đấu giá
Điều 26. Chi phí bán đấu giá tài sản
Điều 27. Phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (sau đây gọi chung là phí dịch vụ)
Điều 28. Quản lý, sử dụng chi phí bán đấu giá tài sản, phí dịch vụ và các khoản thu khác
Điều 29. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá
Điều 30. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá
Điều 31. Trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đã bán đấu giá
Điều 32. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản
Điều 33. Tổ chức bán đấu giá lại
CHƯƠNG III NGƯỜI BÁN ĐẤU GIÁ
Điều 34. Người bán đấu giá
Điều 35. Doanh nghiệp bán dấu giá tài sản
Điều 36. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản
Điều 37. Hội đồng bán đấu giá tài sản.
Điều 38. Nghĩa vụ của người bán đấu giá tài sản
Điều 39. Quyền của người bán đấu giá tài sản
Điều 40. Người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản
Điều 41. Đấu giá viên
Điều 42. Thủ tục cấp Thẻ đấu giá viên
Điều 43. Quyền, nghĩa vụ của đấu giá viên
CHƯƠNG IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
CHƯƠNG V KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỔ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Điều 47. Khen thưởng
Điều 48. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá tài sản
Điều 49. Xử lý vi phạm đối với người bán đấu giá tài sản, người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản
Điều 50. Khiếu nại, tố cáo
Điều 51. Giải quyết tranh chấp
CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52. Quy định chuyển tiếp
Điều 53. Hiệu lực thi hành
Điều 54. Trách nhiệm thi hành

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Nội dung | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG (hhl)


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nguyên tắc, thủ tục bán đấu giá tài sản, người bán đấu giá tài sản và quản lý nhà nước đối với hoạt động bán đấu giá tài sản.


Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bán đấu giá tài sản là hình thức bán tài sản công khai, có từ hai người trở lên tham gia đấu giá theo nguyên tắc và thủ tục được quy định tại Nghị định này.

2. Tài sản bán đấu giá là động sản, bất động sản và các quyền tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.

3. Người có tài sản bán đấu giá là chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật.

4. Người tham gia đấu giá tài sản là cá nhân, tổ chức được phép tham gia đấu giá để mua tài sản bán đấu giá theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Người tham gia đấu giá tài sản có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá tài sản.

5. Người mua được tài sản bán đấu giá là người trả giá cao nhất và ít nhất bằng giá khởi điểm và được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản.


Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản

Việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo nguyên tắc công khai, liên tục, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.


Điều 4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá.

Quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá được pháp luật bảo vệ. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo đảm việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá.

Trong trường hợp có người thứ ba tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã bán đấu giá thì tài sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người mua được tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp Toà án có quyết định khác.

.../



Copyright © 2007-2022 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz