BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần thứ hai: - CHƯƠNG 7: KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG 7: KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ
Điều 83. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự.
Điều 84. Tố giác và tin báo về tội phạm.
Điều 85. Người phạm tội tự thú.
Điều 86. Nhiệm vụ giải quyết tố giác và tin báo về tội phạm.
Điều 87. Quyết định khởi tố vụ án hình sự.
Điều 88. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại.
Điều 89. Những căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự.
Điều 90. Quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
Điều 91. Kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự.
CHƯƠNG 8: CƠ QUAN ĐIỀU TRA VÀ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA
Điều 92. Cơ quan điều tra và thẩm quyền điều tra.
Điều 93. Quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm.
Điều 94. Quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan điều tra và điều tra viên.
Điều 95. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra.
Điều 96. Uỷ thác điều tra.
Điều 97. Thời hạn điều tra.
Điều 98. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại.
Điều 99. Giải quyết các yêu cầu của người tham gia tố tụng.
Điều 100. Sự tham dự của người chứng kiến.
Điều 101. Không được tiết lộ bí mật về điều tra.
Điều 102. Biên bản điều tra.
CHƯƠNG 9: KHỞI TỐ BỊ CAN VÀ HỎI CUNG BỊ CAN
Điều 103. Khởi tố bị can.
Điều 104. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can.
Điều 105. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm.
Điều 106. Giấy triệu tập bị can.
Điều 107. Hỏi cung bị can.
Điều 108. Biên bản hỏi cung bị can.
CHƯƠNG 10: LẤY LỜI KHAI NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI ĐỐI CHẤT VÀ NHẬN DẠNG
Điều 109. Triệu tập người làm chứng.
Điều 110. Lấy lời khai của người làm chứng.
Điều 111. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng.
Điều 112. Lấy lời khai của người bị hại.
Điều 113. Đối chất.
Điều 114. Nhận dạng.
CHƯƠNG 11: KHÁM XÉT, THU GIỮ, TẠM GIỮ, KÊ BIÊN TÀI SẢN
Điều 115. Căn cứ khám người, chỗ ở, địa điểm, đồ vật, thư tín, bưu kiện, bưu phẩm.
Điều 116. Thẩm quyền ra lệnh khám xét.
Điều 117. Khám người.
Điều 118. Khám chỗ ở, địa điểm.
Điều 119. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại bưu điện.
Điều 120. Tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét.
Điều 121. Kê biên tài sản.
Điều 122. Trách nhiệm bảo quản đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong.
Điều 123. Biên bản khám xét, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm.
Điều 124. Trách nhiệm của người ra lệnh và thi hành lệnh khám xét, kê biên tài sản, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm.
CHƯƠNG 12: KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA, GIÁM ĐỊNH
Điều 125. Khám nghiệm hiện trường.
Điều 126. Khám nghiệm tử thi.
Điều 127. Xem xét dấu vết trên thân thể.
Điều 128. Thực nghiệm điều tra.
Điều 129. Biên bản khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể và thực nghiệm điều tra.
Điều 130. Trưng cầu giám định.
Điều 131. Việc tiến hành giám định.
Điều 132. Nội dung kết luận giám định.
Điều 133. Quyền của bị can đối với kết luận giám định.
Điều 134. Giám định bổ sung hoặc giám định lại.
CHƯƠNG 13: TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA
Điều 135. Tạm đình chỉ điều tra.
Điều 136. Truy nã bị can.
Điều 137. Kết thúc điều tra.
Điều 138. Đề nghị truy tố.
Điều 139. Đình chỉ điều tra.
Điều 140. Phục hồi điều tra.
CHƯƠNG 14: KIỂM SÁT ĐIỀU TRA. QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ
Điều 141. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát đối với hoạt động điều tra.
Điều 142. Quyết định của Viện kiểm sát sau khi kết thúc điều tra.
Điều 143. Bản cáo trạng.
Điều 144. Khiếu nại đối với hoạt động của điều tra viên, kiểm sát viên.

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG 7: KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ
(Trước sửa đổi)


Điều 83. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự.

Chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những cơ sở sau đây:

1- Tố giác của công dân;

2- Tin báo của cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức xã hội;

3- Tin báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;

4- Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án, đơn vị Bộ đội biên phòng, cơ quan Hải quan và cơ quan Kiểm lâm trực tiếp phát hiện dấu hiệu của tội phạm;

5- Người phạm tội tự thú.


Điều 84. Tố giác và tin báo về tội phạm.

Công dân có thể tố giác tội phạm với cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án hoặc với các cơ quan khác của Nhà nước hoặc tổ chức xã hội. Nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác.

Cơ quan hoặc tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát bằng văn bản.


Điều 85. Người phạm tội tự thú.

Khi người phạm tội đến tự thú, cơ quan tiếp nhận phải lập biên bản ghi rõ họ tên, tuổi, nghề nghiệp, chỗ ở và những lời khai của người tự thú.


Điều 86. Nhiệm vụ giải quyết tố giác và tin báo về tội phạm.

Trong thời hạn không quá hai mươi ngày kể từ khi nhận được tố giác hoặc tin báo, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, trong phạm vi trách nhiệm của mình phải kiểm tra, xác minh nguồn tin và quyết định việc khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự.

Trong trường hợp sự việc bị tố giác hoặc tin báo có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn để giải quyết tố giác và tin báo có thể dài hơn, nhưng không quá hai tháng.


Điều 87. Quyết định khởi tố vụ án hình sự.

1- Khi xác định có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Đơn vị Bộ đội biên phòng, cơ quan Hải quan, cơ quan Kiểm lâm ra quyết định khởi tố vụ án trong những trường hợp quy định tại Điều 93 Bộ luật này.

Toà án ra quyết định khởi tố vụ án nếu qua việc xét xử tại phiên toà mà phát hiện được tội phạm hoặc người phạm tội mới cần phải điều tra.

2- Quyết định khởi tố vụ án hình sự phải ghi rõ thời gian, căn cứ khởi tố và điều khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng.

3- Trong thời hạn 24 giờ, quyết định khởi tố của Viện kiểm sát được gửi đến cơ quan điều tra để tiến hành điều tra; quyết định khởi tố của cơ quan điều tra, đơn vị Bộ đội biên phòng, cơ quan Hải quan, cơ quan Kiểm lâm được gửi đến Viện kiểm sát để kiểm sát việc khởi tố; quyết định khởi tố của Toà án được gửi đến Viện kiểm sát để xem xét, quyết định việc điều tra.


Điều 88. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại.

1- Những vụ án về các tội phạm được quy định tại khoản 1 Điều 109; đoạn 1, khoản 1 Điều 112; đoạn 1, khoản 1 Điều 113; khoản 1 Điều 116; khoản 1 Điều 117 và Điều 126 Bộ luật hình sự chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại.

2- Trong trường hợp người bị hại rút yêu cầu trước ngày mở phiên toà thì vụ án phải được đình chỉ.

Trong trường hợp cần thiết, tuy người bị hại rút yêu cầu, Viện kiểm sát hoặc Toà án vẫn có thể tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

(1sd)

Điều 89. Những căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự.

Không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

1- Không có sự việc phạm tội;

2- Hành vi không cấu thành tội phạm;

3- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;

4- Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết đình đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;

5- Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;

6- Tội phạm đã được đại xá;

7- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác.


Điều 90. Quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

1- Khi có một trong những căn cứ quy định tại Điều 89 Bộ luật này thì cơ quan có quyền khởi tố ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự; nếu đã khởi tố thì phải huỷ bỏ quyết định khởi tố và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác hoặc báo tin về tội phạm biết rõ lý do; nếu xét cần xử lý bằng biện pháp khác thì chuyển hồ sơ cho cơ quan hoặc tổ chức hữu quan giải quyết.

2- Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác hoặc báo tin về tội phạm có thể khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án với Viện kiểm sát. Quyết định không khởi tố vụ án của Viện kiểm sát cấp dưới có thể bị khiếu nại với Viện kiểm sát cấp trên.


Điều 91. Kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự.

1- Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật, bảo đảm việc khởi tố vụ án hình sự có căn cứ và hợp pháp.

2- Trong trường hợp quyết định khởi tố của cơ quan điều tra, đơn vị Bộ đội biên phòng, cơ quan Hải quan và cơ quan Kiểm lâm không có căn cứ thì Viện kiểm sát ra quyết định huỷ bỏ quyết định khởi tố đó; nếu quyết định không khởi tố vụ án hình sự của các cơ quan đó không có căn cứ, thì Viện kiểm sát huỷ bỏ quyết định đó và ra quyết định khởi tố vụ án.

3- Trong trường hợp quyết định khởi tố của Toà án không có căn cứ thì Viện kiểm sát kháng nghị lên Toà án cấp trên.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz