BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần thứ ba: - CHƯƠNG 15: THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN CÁC CẤP








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1988"      
Vietlawconsultants
           .
.           

CHƯƠNG 15: THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN CÁC CẤP
Điều 145. Thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp.
Điều 146. Thẩm quyền theo lãnh thổ.
Điều 147. Thẩm quyền xét xử những tội phạm xảy ra trên máy bay hoặc tàu biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải Việt Nam.
Điều 148. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Toà án khác cấp.
Điều 149. Chuyển vụ án.
Điều 150. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử.
CHƯƠNG 16: CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Điều 151. Thời hạn chuẩn bị xét xử.
Điều 152. Áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn.
Điều 153. Nội dung của quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Điều 154. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung.
Điều 155. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án.
Điều 156. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố.
Điều 157. Việc giao các quyết định của Toà án.
Điều 158. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên toà.
CHƯƠNG 17: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TOÀ
Điều 159. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục.
Điều 160. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm.
Điều 161. Thay thế thành viên của Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt
Điều 162. Sự có mặt của bị cáo tại phiên toà.
Điều 163. Giám sát bị cáo tại phiên toà.
Điều 164. Sự có mặt của kiểm sát viên.
Điều 165. Sự có mặt của người bào chữa.
Điều 166. Sự có mặt của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc những người đại diện hợp pháp của họ.
Điều 167. Sự có mặt của người làm chứng.
Điều 168. Sự có mặt của người giám định.
Điều 169. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố hoặc định tội danh nhẹ hơn tại phiên toà.
Điều 170. Giới hạn của việc xét xử.
Điều 171. Nội quy phiên toà.
Điều 172. Những biện pháp đối với người vi phạm trật tự phiên toà.
Điều 173. Việc ra bản án và các quyết định của Toà án.
Điều 174. Biên bản phiên toà.
CHƯƠNG 18: THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TOÀ
Điều 175. Thủ tục bắt đầu phiên toà.
Điều 176. Giải quyết việc đề nghị thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch, thư ký phiên toà.
Điều 177. Giải thích quyền và nghĩa vụ của người phiên dịch và người giám định.
Điều 178. Giải thích nghĩa vụ và cách ly người làm chứng.
Điều 179. Giải quyết những yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên toà khi có người vắng mặt.
CHƯƠNG 19: THỦ TỤC XÉT HỎI TẠI PHIÊN TOÀ
Điều 180. Đọc bản cáo trạng.
Điều 181. Trình tự xét hỏi.
Điều 182. Công bố những lời khai tại cơ quan điều tra.
Điều 183. Hỏi bị cáo.
Điều 184. Hỏi người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của những người đó.
Điều 185. Hỏi người làm chứng.
Điều 186. Xem xét vật chứng.
Điều 187. Xem xét tại chỗ.
Điều 188. Việc trình bày, công bố các tài liệu của vụ án và nhận xét hoặc báo cáo của các cơ quan, tổ chức.
Điều 189. Hỏi người giám định.
Điều 190. Kết thúc xét hỏi.
CHƯƠNG 20: TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TOÀ
Điều 191. Trình tự phát biểu khi tranh luận.
Điều 192. Đối đáp.
Điều 193. Trở lại việc xét hỏi.
Điều 194. Bị cáo nói lời sau cùng.
Điều 195. Xem xét việc rút truy tố.
CHƯƠNG 21: NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
Điều 196. Nghị án.
Điều 197. Trở lại việc xét hỏi và tranh luận.
Điều 198. Nội dung bản án.
Điều 199. Quyết định yêu cầu sửa chữa những khuyết điểm trong công tác quản lý.
Điều 200. Tuyên án.
Điều 201. Trả tự do cho bị cáo.
Điều 202. Bắt giam bị cáo sau khi tuyên án.
Điều 203. Việc giao bản án.

Tìm trong văn bản
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | Chỉ mục |    

.../

CHƯƠNG 15: THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN CÁC CẤP
(Trước sửa đổi)


Điều 145. Thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp.

1- Toà án nhân dân cấp huyện và Toà án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những tội phạm mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt từ bảy năm tù trở xuống, trừ những tội sau đây:

a) Các tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia;

b) Các tội quy định tại các Điều 89, 90, 91, 92, 93, 101 (khoản 3), 102, 179, 231, 232 Bộ luật hình sự.

2- Toà án nhân dân cấp tỉnh và Toà án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm không thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện và Toà án quân sự khu vực hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án cấp dưới mà mình lấy lên để xét xử.

3- Toà hình sự Toà án nhân dân tối cao, Toà án quân sự cấp cao xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm những vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp.

4- Toà án quân sự xét xử những bị cáo thuộc thẩm quyền xét xử của mình theo quy định của pháp luật.

(1sd)

Điều 146. Thẩm quyền theo lãnh thổ.

1- Toà án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Toà án nơi tội phạm được thực hiện. Trong trường hợp không xác định được nơi thực hiện tội phạm thì Toà án có thẩm quyền xét xử là Toà án nơi kết thúc việc điều tra.

2- Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu xét xử ở Việt Nam thì do Toà án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng của bị cáo ở trong nước xét xử. Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng ở trong nước của bị cáo thì tuỳ trường hợp, Chánh án Toà án nhân dân tối cao ra quyết định giao cho Toà án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử.

Bị cáo phạm tội ở nước ngoài, nếu thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự thì do Toà án quân sự cấp quân khu trở lên xét xử, theo quyết định của Chánh án Toà án quân sự cấp cao.


Điều 147. Thẩm quyền xét xử những tội phạm xảy ra trên máy bay hoặc tàu biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải Việt Nam.

Những tội phạm xảy ra trên máy bay hoặc tàu biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài thuộc thẩm quyền của Toà án Việt Nam, nơi có sân bay hoặc bến cảng trở về đầu tiên, hoặc nơi máy bay, tàu biển đó được đăng ký.


Điều 148. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Toà án khác cấp.

Khi bị cáo phạm nhiều tội, trong đó có tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án cấp trên thì Toà án cấp trên xét xử toàn bộ vụ án.


Điều 149. Chuyển vụ án.

Khi thấy vụ án không thuộc thẩm quyền của mình thì Toà án chuyển vụ án cho Toà án có thẩm quyền xét xử. Việc chuyển vụ án cho Toà án ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính tương đương và ngoài phạm vi quân khu do Toà án nhân dân cấp tỉnh và Toà án quân sự cấp quân khu quyết định.

Chỉ được chuyển vụ án cho Toà án khác khi vụ án chưa được xét xử. Trong trường hợp này, việc chuyển vụ án do Chánh án Toà án quyết định. Nếu vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án quân sự hoặc Toà án cấp trên thì vụ án đã được đưa ra xét xử vẫn phải chuyển cho Toà án có thẩm quyền. Trong trường hợp này, việc chuyển vụ án do Hội đồng xét xử quyết định.

Việc chuyển vụ án phải được thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp.


Điều 150. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử.

1- Việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử do Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp quyết định.

2- Việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử giữa Toà án nhân dân và Toà án quân sự do Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định.

.../



Copyright © 2007-2021 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz