| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam
Vietlawconsultants
           .
.           HÔN NHÂN, GIA ĐÌNH      
| Mục lục | Trước sửa đổi | Sau sửa đổi | |   Chỉ mục văn bản |    
CÁ NHÂN
   HÔN NHÂN, GIA ĐÌNH
       Luật hôn nhân và gia đình năm 2000
         Nghị quyết 01/HĐTP ngày 16 tháng 4 năm 2003 của Hội đồng thẩm...
         Nghị định 32 CP năm 2002 về áp dụng luật hôn nhân gia đình... (sd 2012)
         Nghị định 70/2001/ND- CP Quy định chi tiết thi hành luật hôn nhân...
         Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 23 tháng 12 năm 2000 hướng dẫn áp...
         Nghị quyết số 35/2000/QH10 hướng dẫn luật hôn nhân gia đình

Tìm trong nhóm văn bản này
nhập điều luật (điều 15, 20 ...), tên văn bản, từ khóa

Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 (sd 2010)

Ngày ký:09-06-2000
Hướng dẫn:

Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Sửa đổi 1 lần bởi:Luật nuôi con nuôi - Áp dụng từ 01-01-2011
Áp dụng từ: 01-01-2001

Thay thế: luật hôn nhân và gia đình năm 1986

Bãi bỏ: Pháp lệnh hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài ngày 02 tháng 12 năm 1993.


Trích yếu
    

Việc Toà án áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình để giải quyết các vụ, việc về hôn nhân và gia đình được quy định như sau: a) Đối với những vụ, việc mà Toà án đã thụ lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2001 thì áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 để giải...[...]

Mục lục
Lời nói đầu
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình
Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình
Điều 4. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
Điều 5. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự
Điều 6. Áp dụng phong tục, tập quán về hôn nhân và gia đình
Điều 7. Áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
Điều 8. Giải thích từ ngữ
CHƯƠNG II: KẾT HÔN
Điều 9. Điều kiện kết hôn
Điều 10. Những trường hợp cấm kết hôn
Điều 11. Đăng ký kết hôn
Điều 12. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
Điều 13. Giải quyết việc đăng ký kết hôn
Điều 14. Tổ chức đăng ký kết hôn
Điều 15. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
Điều 16. Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Điều 17. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
CHƯƠNG III: QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Điều 18. Tình nghĩa vợ chồng
Điều 19. Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng
Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ, chồng
Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
Điều 23. Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt
Điều 24. Đại diện cho nhau giữa vợ, chồng
Điều 25. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện
Điều 26. Quan hệ hôn nhân khi một bên bị tuyên bố là đã chết mà trở về
Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng
Điều 28. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
Điều 29. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Điều 30. Hậu quả chia tài sản chung của vợ chồng
Điều 31. Quyền thừa kế tài sản giữa vợ chồng
Điều 32. Tài sản riêng của vợ, chồng
Điều 33. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
CHƯƠNG IV: QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON
Điều 34. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
Điều 35. Nghĩa vụ và quyền của con
Điều 36. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng
Điều 37. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con
Điều 38. Nghĩa vụ và quyền của bố dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng
Điều 39. Đại diện cho con
Điều 40. Bồi thường thiệt hại do con gây ra
Điều 41. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
Điều 42. Người có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
Điều 43. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
Điều 44. Quyền có tài sản riêng của con
Điều 45. Quản lý tài sản riêng của con
Điều 46. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên
CHƯƠNG V: QUAN HỆ GIỮA ÔNG BÀ NỘI, ÔNG BÀ NGOẠI VÀ CHÁU;
Điều 47. Nghĩa vụ và quyền của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
Điều 48. Nghĩa vụ và quyền của anh, chị, em
Điều 49. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình
CHƯƠNG VI: CẤP DƯỠNG
Điều 50. Nghĩa vụ cấp dưỡng
Điều 51. Một người cấp dưỡng cho nhiều người
Điều 52. Nhiều người cùng cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người
Điều 53. Mức cấp dưỡng
Điều 54. Phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
Điều 55. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
Điều 56. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn
Điều 57. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha mẹ
Điều 58. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em
Điều 59. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
Điều 60. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn
Điều 61. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
Điều 62. Khuyến khích việc trợ giúp của tổ chức, cá nhân
CHƯƠNG VII: XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON
Điều 63. Xác định cha, mẹ
Điều 64. Xác định con
Điều 65. Quyền nhận cha, mẹ
Điều 66. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự
CHƯƠNG VIII: CON NUÔI
Điều 67. Nuôi con nuôi
Điều 68. Người được nhận làm con nuôi
Điều 69. Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi
Điều 70. Vợ chồng cùng nhận nuôi con nuôi
Điều 71. Sự đồng ý của cha mẹ đẻ, người giám hộ và người được nhận làm con nuôi
Điều 72. Đăng ký việc nuôi con nuôi
Điều 73. Từ chối việc đăng ký nuôi con nuôi
Điều 74. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi
Điều 75. Thay đổi họ, tên; xác định dân tộc của con nuôi
Điều 76. Chấm dứt việc nuôi con nuôi
Điều 77. Người có quyền yêu cầu Toà án chấm dứt việc nuôi con nuôi
Điều 78. Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt nuôi con nuôi
CHƯƠNG IX: GIÁM HỘ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
Điều 79. Áp dụng pháp luật về giám hộ trong quan hệ gia đình
Điều 80. Cha mẹ giám hộ cho con
Điều 81. Cha mẹ cử người giám hộ cho con
Điều 82. Con riêng giám hộ cho bố dượng, mẹ kế
Điều 83. Giám hộ giữa anh, chị, em
Điều 84. Giám hộ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
CHƯƠNG X: LY HÔN
Điều 85. Quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn
Điều 86. Khuyến khích hoà giải ở cơ sở
Điều 87. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
Điều 88. Hoà giải tại Toà án
Điều 89. Căn cứ cho ly hôn
Điều 90. Thuận tình ly hôn
Điều 91. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
Điều 92. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn
Điều 93. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Điều 94. Quyền thăm nom con sau khi ly hôn
Điều 95. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn
Điều 96. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn
Điều 97. Chia quyền sử dụng đất của vợ, chồng khi ly hôn
Điều 98. Chia nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng
Điều 99. Giải quyết quyền lợi của vợ, chồng khi ly hôn trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên
CHƯƠNG XI: QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Điều 100. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Điều 101. Áp dụng pháp luật nước ngoài đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Điều 102. Thẩm quyền giải quyết các việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Điều 103. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Điều 104. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
Điều 105. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Điều 106. Giám hộ trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
CHƯƠNG XII: XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 107. Xử lý vi phạm pháp luật trong quan hệ hôn nhân và gia đình
Điều 108. Xử lý vi phạm pháp luật của người có chức vụ, quyền hạn
CHƯƠNG XIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 109. Hiệu lực thi hành
Điều 110. Hướng dẫn thi hành



Copyright © 2007-2013 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz - Tel: (+33) 6 95 94 68 31 - Fax: (+33) 1 39 14 24 52
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz