BỘ LUẬT DÂN SỰ 2005 - PHẦN 1: - Chương 3 - Cá nhân - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT DÂN SỰ 2005"      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Nội dung | | Chỉ mục |    
DÂN LUẬT
   BỘ LUẬT DÂN SỰ 2005 (hhl)
      PHẦN 1: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG (Điều 1 đến 162) (hhl)
         Chương 3 - Cá nhân (Điều 14 - Điều 83)

Tìm trong văn bản

BỘ LUẬT DÂN SỰ 2005
PHẦN 1: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG (Điều 1 đến 162)

Ngày ký:14-06-2005
Áp dụng từ:01-01-2006

Bãi bỏ Bộ luật dân sự 1995 và Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989.

Hướng dẫn:

Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức rà soát để huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản cho phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự.

Được thay bằng:Bộ LUẬT DÂN SỰ 2015

Trích yếu
    

- NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ - CÁC QUYỀN NHÂN THÂN (6 quyền mới so với Bộ luật dân sự năm 1996° - XÁC ĐỊNH NƠI CƯ TRÚ - CHẾ ĐỊNH GIÁM HỘ - NGƯỜI VẮNG MẶT - TUYÊN BỐ MẤT TÍCH - TUYÊN BỐ CHẾT Bộ luật dân sự năm 2005 bỏ phần đăng ký hộ tich (được qui định trong Mục 4 của Bộ luật dân sự 1996).

             

Mục lục
Chương 3 - Cá nhân

MỤC 1: NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ, LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN

Điều 14. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Điều 15. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Điều 16. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Điều 17. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Điều 18. Người thành niên, người chưa thành niên

Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của người thành niên

Điều 20. Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

Điều 21. Người không có năng lực hành vi dân sự

Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự

Điều 23. Hạn chế năng lực hành vi dân sự

MỤC 2: QUYỀN NHÂN THÂN

Điều 24. Quyền nhân thân

Điều 25. Bảo vệ quyền nhân thân

Điều 26. Quyền đối với họ, tên

Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

Điều 28 Quyền xác định dân tộc

Điều 29. Quyền được khai sinh

Điều 30. Quyền được khai tử

Điều 31. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh

Điều 32. Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể

Điều 33. Quyền hiến bộ phận cơ thể

Điều 34. Quyền hiến xác, bộ phận cơ thể sau khi chết

Điều 35. Quyền nhận bộ phận cơ thể người

Điều 36. Quyền xác định lại giới tính

Điều 37. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

Điều 38. Quyền bí mật đời tư

Điều 39. Quyền kết hôn

Điều 40. Quyền bình đẳng của vợ chồng

Điều 41. Quyền được hưởng sự chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình

Điều 42. Quyền ly hôn

Điều 43. Quyền nhận, không nhận cha, mẹ, con

Điều 44. Quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi

Điều 45. Quyền đối với quốc tịch

Điều 46. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

Điều 47. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Điều 48. Quyền tự do đi lại, tự do cư trú

Điều 49. Quyền lao động

Điều 50. Quyền tự do kinh doanh

Điều 51. Quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo

MỤC 3: NƠI CƯ TRÚ

Điều 52. Nơi cư trú

Điều 53. Nơi cư trú của người chưa thành niên

Điều 54. Nơi cư trú của người được giám hộ

Điều 55. Nơi cư trú của vợ, chồng

Điều 56. Nơi cư trú của quân nhân

Điều 57. Nơi cư trú của người làm nghề lưu động

MỤC 4: GIÁM HỘ

Điều 58. Giám hộ

Điều 59. Giám sát việc giám hộ

Điều 60. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ

Điều 61. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên

Điều 62. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự

Điều 63. Cử người giám hộ

Điều 64. Thủ tục cử người giám hộ

Điều 65. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi

Điều 66. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

Điều 67. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự

Điều 68. Quyền của người giám hộ

Điều 69. Quản lý tài sản của người được giám hộ

Điều 70. Thay đổi người giám hộ

Điều 71. Chuyển giao giám hộ của người giám hộ được cử

Điều 72. Chấm dứt việc giám hộ

Điều 73. Hậu quả chấm dứt việc giám hộ

MỤC 5: THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ, TUYÊN BỐ MẤT TÍCH, TUYÊN BỐ CHẾT

Điều 74. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

Điều 75. Quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú

Điều 76. Nghĩa vụ của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú

Điều 77. Quyền của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú

Điều 78. Tuyên bố một người mất tích

Điều 79. Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích

Điều 80. Huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Điều 81. Tuyên bố một người là đã chết

Điều 82. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết

Điều 83. Huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết




Copyright © 2007-2018 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz - Tel: (+33) 6 95 94 68 31 - Fax: (+33) 1 39 14 24 52
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz