BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Phần 2 KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ - Mục lục








	
| Đăng nhập | Giới thiệu | Hướng dẫn sử dụng |
Pháp điển Luật Việt nam "BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003"      
Vietlawconsultants
           .
.           
| Mục lục | Nội dung | | Chỉ mục |    
HÌNH SỰ
   BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003 (hhl)
      Phần 2 KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ... (Điều 100 - Điều 169)
         Thông tư 06/2013/ttlt-bca-bqp-btc-bnn&ptnt-vksndtc ngày 02 tháng 08 năm 2013 hướng dẫn thi hành quy định của bộ luật tố tụng...
         Thông tư 70/2011/TT-BCA ngày 10 tháng 10 năm 2011 về bảo đảm quyền bào chữa trong giai đoạn điều tra...
         Thông tư liên tịch 01/VKSNDTC-BCA-TANDTC ngày 27 tháng 8 năm 2010 hướng dẫn thi hành các quy định của BLTTHS...
         QUYẾT ĐỊNH 1502/2008/QĐ-BCA ngày 10 tháng 9 năm 2008 Ban hành Quy trình bắt, áp giải bị can, bị cáo,...
         Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-KSNDTC-TTrCP-BCA-BQP ngày 23 tháng 5 năm 2006 về quan hệ phối hợp trong việc phát hiện...
         Pháp lệnh ngày 20 tháng 8 năm 2004 về tổ chức điều tra hình sự (hhl)
         Nghị định 89/1998/nđ-cp ngày 07 tháng 11 năm 1998 ban hành quy chế về tạm giữ, tạm giam (sd 2011)

Tìm trong văn bản

BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003
Phần 2 KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ VÀ QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ

Ngày ký:26-11-2003
Được thay bằng:BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2015

Trích yếu
    

Bao gồm các qui định về KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA (sau khi khởi tố bao gồm qui định chung và các biện pháp điều tra như hỏi cung, lấy lời khai, đối chất, nhận dạng, khám xét, thu giữ hoặc tạm giữ̃ tài sản, kê biên tài sản, khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể, thực nghiệm điều tra, giám định) và TRUY TỐ.

Việc điều tra[...]

             

Mục lục Phần 2

PHẦN THỨ HAI KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ VÀ QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ

CHƯƠNG VIII KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

Điều 100. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự

Điều 101. Tố giác và tin báo về tội phạm

Điều 102. Người phạm tội tự thú

Điều 103. Nhiệm vụ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Điều 104. Quyết định khởi tố vụ án hình sự

Điều 105. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại

Điều 106. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự

Điều 107. Những căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự

Điều 108. Quyết định không khởi tố vụ án hình sự

Điều 109. Quyền hạn và trách nhiệm của Viện kiểm sát trong việc khởi tố vụ án hình sự

CHƯƠNG IX NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA

Điều 110. Thẩm quyền điều tra

Điều 111. Quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra

Điều 113. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát điều tra

Điều 114. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra trong việc thực hiện các yêu cầu và quyết định của Viện kiểm sát

Điều 115. Trách nhiệm thực hiện quyết định và yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát

Điều 116. Chuyển vụ án để điều tra theo thẩm quyền

Điều 117. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra

Điều 118. Ủy thác điều tra

Điều 119. Thời hạn điều tra

Điều 120. Thời hạn tạm giam để điều tra

Điều 121. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại

Điều 122. Giải quyết các yêu cầu của người tham gia tố tụng

Điều 123. Sự tham dự của người chứng kiến

Điều 124. Không được tiết lộ bí mật điều tra

Điều 125. Biên bản điều tra

CHƯƠNG X KHỞI TỐ BỊ CAN VÀ HỎI CUNG BỊ CAN

Điều 126. Khởi tố bị can

Điều 127. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can

Điều 128. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm

Điều 129. Triệu tập bị can

Điều 130. Áp giải bị can tại ngoại

Điều 131. Hỏi cung bị can

Điều 132. Biên bản hỏi cung bị can

CHƯƠNG XI LẤY LỜI KHAI NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI, NGUYÊN ĐƠN DÂN SỰ, BỊ ĐƠN DÂN SỰ, NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ LIÊN QUAN ĐẾN VỤ ÁN, ĐỐI CHẤT VÀ NHẬN DẠNG

Điều 133. Triệu tập người làm chứng

Điều 134. Dẫn giải người làm chứng

Điều 135. Lấy lời khai người làm chứng

Điều 136. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng

Điều 137. Triệu tập, lấy lời khai của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án

Điều 138. Đối chất

Điều 139. Nhận dạng

CHƯƠNG XII KHÁM XÉT, THU GIỮ, TẠM GIỮ, KÊ BIÊN TÀI SẢN

Điều 140. Căn cứ khám người, chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm

Điều 141. Thẩm quyền ra lệnh khám xét

Điều 142. Khám người

Điều 143. Khám chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm

Điều 144. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại bưu điện

Điều 145. Tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét

Điều 146. Kê biên tài sản

Điều 147. Trách nhiệm bảo quản đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong

Điều 148. Biên bản khám xét, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm

Điều 149. Trách nhiệm của người ra lệnh và thi hành lệnh khám xét, kê biên tài sản, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm

CHƯƠNG XIII KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI, XEM XÉT DẤU VẾT TRÊN THÂN THỂ, THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA, GIÁM ĐỊNH

Điều 150. Khám nghiệm hiện trường

Điều 151. Khám nghiệm tử thi

Điều 152. Xem xét dấu vết trên thân thể

Điều 153. Thực nghiệm điều tra

Điều 154. Biên bản khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể và thực nghiệm điều tra

Điều 155. Trưng cầu giám định

Điều 156. Việc tiến hành giám định

Điều 157. Nội dung kết luận giám định

Điều 158. Quyền của bị can và những người tham gia tố tụng đối với kết luận giám định

Điều 159. Giám định bổ sung hoặc giám định lại

CHƯƠNG XIV TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA

Điều 160. Tạm đình chỉ điều tra

Điều 161. Truy nã bị can

Điều 162. Kết thúc điều tra

Điều 163. Đề nghị truy tố

Điều 164. Đình chỉ điều tra

Điều 165. Phục hồi điều tra

CHƯƠNG XV QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ

Điều 166. Thời hạn quyết định truy tố

Điều 167. Bản cáo trạng

Điều 168. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung

Điều 169. Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án




Copyright © 2007-2018 Luật sư, Tiến sĩ NGUYỄN Hải Hà
Website: www.vietlaw.biz - Email: info@vietlaw.biz - Tel: (+33) 6 95 94 68 31 - Fax: (+33) 1 39 14 24 52
Designed and Adminstrated by Sea-lion.biz